Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 43- Bài 28: Trào lưu cải cách duy tân

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tống Anh Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:54' 04-03-2014
    Dung lượng: 9.7 MB
    Số lượt tải: 384
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ
    ĐẾN DỰ GIỜ MÔN LỊCH SỬ LỚP 8
    Tiết 42 - Bài 28
    TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN
    Ở VIỆT NAM NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
    Giáo viên thực hiện: Đặng Thị Hồng Thu
    NĂM HỌC :2 013 - 2014
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Em hãy nhận diện các nhân vật sau đây và cho biết
    đó là những ai?
    Tại sao nói cuộc khởi nghĩa Hương Khê là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương?
    Cuộc khởi nghĩa này là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào CẦN VƯƠNG vì:
    +Thời gian dài nhất so với các cuộc khởi nghĩa khác trong phong trào CẦN VƯƠNG(1885-1896)
    +Có địa bàn hoạt động rộng
    +Có lãnh đạo tài tình và tiến bộ: PHAN ĐÌNH PHÙNG -CAO THẮNG
    +Có sự tham gia của đông đảo các tầng lớp nhân dân
    +Có địa thế hiểm trở
    +Sử dụng nhiều phương thức tác chiến.
    + Chế tạo được súng trường theo mẫu súng của Pháp.
    +Tính chất ác liệt: đã đẩy lui được nhiều cuộc hành quân càn quét của địch
    + Làm tiêu hao nhiều sinh lực địch,đồng thời đã tạo cơ sở cho những cuộc khởi nghĩa tiếp theo của nhân dân
    Hoàng Hoa Thám
    (1851 - 1913)
    Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa
    Yên Thế
    Phan Đình Phùng
    (1847 - 1895)
    Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa
    Hương Khê
    Nguyễn Thiện Thuật
    (1844 - 1926)
    Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa
    Bãi Sậy
    1
    I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
    a. Chính trị:
    + Nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu.
    + Chính quyền từ trung ương đến địa phương mục ruỗng.
    Tiết 42. Bài 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM
    NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
    I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
    a. Chính trị:
    + Nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu.
    + Chính quyền từ trung ương đến địa phương mục ruỗng.
    b. Kinh tế:
    + Nông, công, thương nghiệp bị đình trệ.
    + Tài chính cạn kiệt.
    - Nông, công, thương nghiệp đình trệ kinh tế sa sút
    - Quan lại triều đình tham nhũng, bòn rút ngân khố.
    - Chi phí bồi thường chiến phí cho Pháp.
    c. Xã hội:
    + Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ.
    + Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp diễn ra sâu sắc.
    + Khởi nghĩa nông dân nổ ra ở nhiều nơi.
    NÔNG DÂN VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX
    Tiết 42. Bài 28: TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM
    NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
    Tiết 42. Bài 28. TRÀO LƯU CẢI CÁCH DUY TÂN Ở VIỆT NAM
    NỬA CUỐI THẾ KỈ XIX
    I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
    a. Chính trị:
    + Nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu.
    + Chính quyền từ trung ương đến địa phương mục ruỗng.
    b. Kinh tế:
    + Nông, công, thương nghiệp bị đình trệ.
    + Tài chính cạn kiệt.
    c. Xã hội:
    + Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ
    + Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp diễn ra sâu sắc.
    + Khởi nghĩa nông dân nổ ra ở nhiều nơi.
    TUYÊN QUANG
    THÁI NGUYÊN
    QUẢNG YÊN
    BẮC NINH
    HUẾ
    GIA ĐỊNH
    Tạ Văn Phụng (1861-1865)
    Nông Hùng Thạc (năm 1862)
    Thổ phỉ người Trung Quốc
    Nguyễn Thịnh (năm 1862)
    Khởi nghĩa của binh lính và dân phu (năm 1866)
    Bản đồ phong trào đấu tranh của nhân dân nửa cuối thế kỉ XIX
    HÀ NỘI
    I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
    a. Chính trị:
    + Nội trị, ngoại giao lỗi thời,lạc hậu.
    + Chính quyền từ trung ương đến địa phương mục ruỗng.
    b. Kinh tế:
    + Nông, công, thương nghiệp bị đình trệ.
    + Tài chính cạn kiệt.
    c. Xã hội:
    + Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ
    + Mâu thuẫn dân tộc và giai cấp diễn ra sâu sắc.
    + Khởi nghĩa nông dân nổ ra ở nhiều nơi
    Trong bối cảnh đó trào lưu cải cách duy tân ra đời:
    => Đưa nước nhà vượt qua khó khăn, lạc hậu.
    => Trong bối cảnh đó trào lưu cải cách duy tân ra đời.
    II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam
    vào nửa cuối thế kỉ XIX
    a. Hoàn cảnh
    - Đất nước khó khăn về mọi mặt, xã hội nguy khốn.
    - Xuất phát từ lòng yêu nước thương dân, muốn cho nước nhà giàu mạnh để đương đầu với kẻ thù.
    =>Một số các sĩ phu, quan lại đã mạnh dạn đưa ra các đề cải cách nhằm canh tân đất nước .
    b.Nội dung cải cách
    Nguyễn Huy Tế
    Trần Đình Túc
    Đinh Văn Điền
    Nguyễn Trường Tộ
    Nguyễn Lộ Trạch
    I. Tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX
    120
    119
    118
    117
    116
    115
    114
    113
    112
    111
    110
    109
    108
    107
    106
    105
    104
    103
    102
    101
    100
    99
    98
    97
    96
    95
    94
    93
    92
    91
    90
    89
    88
    87
    86
    85
    84
    83
    82
    81
    80
    79
    78
    77
    76
    75
    74
    73
    72
    71
    70
    69
    68
    67
    66
    65
    64
    63
    62
    61
    60
    59
    58
    57
    56
    55
    54
    53
    52
    51
    50
    49
    48
    47
    46
    45
    44
    43
    42
    41
    40
    39
    38
    37
    36
    35
    34
    32
    31
    30
    29
    28
    27
    26
    25
    24
    23
    22
    21
    20
    19
    18
    17
    16
    15
    14
    13
    12
    11
    10
    09
    08
    07
    06
    05
    04
    03
    02
    01
    00
    Thảo luận nhóm
    Hết thời gian thảo luận
    1868
    Trần Đình Túc
    Nguyễn Huy Tế
    xin mở cửa biển Trà Lí (Nam Định)
    1868
    Đinh Văn Điền
    xin đẩy mạnh khai hoang, khai mỏ, phát triển buôn bán, chấn chỉnh quốc phòng
    1872
    Viện Thương bạc
    xin mở 3 cửa biển ở miền Bắc,miền Trung
    1863-
    1871
    Nguyễn Trường Tộ
    đề nghị chấn chỉnh bộ máy quan lại, phát triển công - thương nghiệp và tài chính, chỉnh đốn võ bị, cải tổ giáo dục.
    1877-
    1882
    Nguyễn Lộ Trạch
    đề nghị chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, bảo vệ đất nước.
    Ông sinh trong một gia đình nho học
    theo đạo Thiên Chúa. Từ nhỏ ông nổi
    tiếng thông minh nhưng do chính sách
    kì thị những người theo đạo nên không
    được dự thi. Năm 1860 theo giám mục
    Gô-chi-ê, Nguyễn Trường Tộ đã sang
    Pháp, ở lại Pa-ri 2 năm, tranh thủ học tập,
    quan sát,ông chú ý khảo sát kinh tế và
    văn hoá phương Tây.Nhờ vậy kiến thức
    được mở rộng.Năm 1863 ông về nước.
    "Người thời nay phần nhiều không hiểu được thế sự xưa nay dời đổi ra sao,
    cứ ca tụng đời xưa, cho rằng thời nay không thể nào bằng được.
    Làm việc gì họ cũng muốn đi ngược theo xưa. Bọn Tống Nho sợ dĩ làm đất nước yếu hèn
    đều do tư tưởng này mà ra cả. Thời đại nào có chế độ ấy, con người sinh vào thời nào
    cũng đủ làm công việc của thời đại đó mà thôi" (Nguyễn Trường Tộ)
    Các sĩ phu đã vượt qua những luật lệ hà khắc của chế độ phong kiến, Sự nghi kị và ghen ghét của nhiều người để đưa ra các đề nghị canh tân đất nước
    Họ là những người yêu nước , thương dân, đã vượt qua những luật lệ hà khắc của chế độ phong kiến, Sự nghi kị và ghen ghét của nhiều người, thậm chí cả nguy hiểm đến tính mạng để đưa ra các đề nghị canh tân đất nước

    -Họ là những con người hiểu biết, thông thái, đi nhiều, biết nhiều, đã từng được chứng kiến sự phồn thịnh của tư bản Âu – Mĩ và những thành tựu của văn hóa phương Tây.
    II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam
    vào nửa cuối thế kỉ XIX
    III. Kết cục của các đề nghị cải cách
    - Kết cục:
    Cải cách duy tân không thực hiện được do:
    + Nhà Nguyễn không chấp nhận những
    thay đổi, từ chối đề nghị cải cách của
    các sĩ phu.
    I. Tình hình việt nam nửa cuối thế kỉ XIX
    II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam
    vào nửa cuối thế kỉ XIX
    III. Kết cục của các đề nghị cải cách
    - Kết cục:
    Do tính bảo thủ của Nhà Nguyễn
    VUA TỰ ĐỨC NÓI:
    “ Nguyễn Trường Tộ quá tin ở các điều y đề nghị…Tại sao lại thúc giục nhiều đến thế, khi mà các phương pháp cũ của trẫm đã rất đủ để điều khiển quốc gia rồi”
    I. Tình hình việt nam nửa cuối thế kỉ XIX
    II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam
    vào nửa cuối thế kỉ XIX
    +Cải cách duy tân không thực hiện được do:
    III. Kết cục của các đề nghị cải cách
    - Kết cục:
    I. Tình hình việt nam nửa cuối thế kỉ XIX
    II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam
    vào nửa cuối thế kỉ XIX
    Cải cách duy tân không thực hiện được do:
    +Thái độ bảo thủ cố chấp của triều đình, không chấp nhận những thay đổi, từ chối mọi sự cải cách.
    +Đất nước chiến tranh đã nổ ra, nhân lực, vật lực, tài chính kiệt quệ, xã hội không ổn định.
    +Bản thân các đề nghị cải cách còn có những hạn chế.
    III. Kết cục của các đề nghị cải cách
    - Kết cục:
    + Nhà Nguyễn không chấp nhận những
    thay đổi, từ chối đề nghị cải cách của
    các sĩ phu.
    I. Tình hình việt nam nửa cuối thế kỉ XIX
    II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam
    vào nửa cuối thế kỉ XIX
    + Nội dung các cải cách đã đáp ứng được phần nào yêu cầu của xã hội ta lúc đó.
    - Tích cực:
    III. Kết cục của các đề nghị cải cách
    - Kết cục:
    + Nhà Nguyễn không chấp nhận những
    thay đổi, từ chối đề nghị cải cách của
    các sĩ phu.
    Chưa xuất phát từ cơ sở trong nước
    Cải cách lẻ tẻ,
    rời rạc.
    Chưa đặt vấn đề giải quyết mâu thuẫn xã hội
    ĐỊA CHỦ PK
    NÔNG DÂN
    D.T VIỆT NAM
    T. D PHÁP
    II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam
    vào nửa cuối thế kỉ XIX
    I. Tình hình việt nam nửa cuối thế kỉ XIX
    - Hạn chế:
    + Cải cách còn mang tính lẻ tẻ, rời rạc,
    + Chưa xuất phát từ cơ sở bên trong, chưa đụng chạm đến những vấn đề mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam.
    + Nội dung các cải cách đã đáp ứng được phần nào yêu cầu của xã hội ta lúc đó.
    - Tích cực:
    III. Kết cục của các đề nghị cải cách
    - Ý nghĩa:
    + Tấn công vào tư tưởng bảo thủ của nhà Nguyễn.
    + Thể hiện trình độ nhận thức mới của người Việt Nam.
    + Chuẩn bị cho trào lưu duy tân mới, ra đời đầu thế kỉ XX.
    II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam
    vào nửa cuối thế kỉ XIX
    I. Tình hình việt nam nửa cuối thế kỉ XIX
    *Giống nhau:
    +Đều là những cải cách tiến bộ nhằm cứu vãn tình thế nguy nan của đất nước.
    +Đều diễn ra vào cuối thế kỉ XIX trong bối cảnh đất nước có nguy cơ bị biến thành thuộc địa của các nước tư bản phương Tây
    *Khác nhau
    -Về lực lượng tiến hành cải cách
    NHật Bản: Thiên hoàng Mây-ghi
    Việt Nam: do các sĩ phu, quan lại đề xướng.
    -Kết quả
    +Nhật: thành công, đưa Nhật tiến lên CNTB, là nước duy nhất ở châu Á không trở thành thuộc địa của tư bản phương Tây.
    +Việt Nam không thực hiện được và trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến.

    III. Kết cục của các đề nghị cải cách
    - Ý nghĩa:
    + Tấn công vào tư tưởng bảo thủ của nhà Nguyễn.
    + Thể hiện trình độ nhận thức mới của người Việt nam.
    + Chuẩn bị cho trào lưu duy tân mới, ra đời đầu thế kỉ XX.
    Đổi mới của Đảng ta hiện nay xuất phát từ cơ sở trong nước
    Xã hội ổn định, có nền chính trị vững vàng
    Được nhân dân ủng hộ.
    II. Những đề nghị cải cách ở Việt Nam
    vào nửa cuối thế kỉ XIX
    I. Tình hình việt nam nửa cuối thế kỉ XIX
    Một số thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước
    Cầu Mỹ Thuận
    Khai thác dầu mỏ
    Nhà máy thủy điện Hòa Bình
    Thành phố Hồ Chí Minh
    Một số thành tựu của công cuộc đổi mới đất nước
    Trường học
    Toàn cảnh Sài Gòn
    Việt Nam gia nhập WTO
    Cao ốc
    Bài tập củng cố
    Bài tập 1: Hãy tìm chi tiết không hợp lý của tình hình đất nước vào những năm 60 của TK XIX qua những biểu hiện sau đây?
    a. Bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương mục ruỗng.
    b. Chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời.
    c. Đời sống nhân dân sung túc, ổn định.
    d. Mâu thuẫn giai cấp, xã hội gay gắt.
    Bài tập 2: Cản trở nào sau đây là cản trở chủ yếu nhất dẫn đến những cải cách không thể thực hiện được? (Hãy chọn phương án đúng nhất)
    a. Những cải cách mang tính lẻ tẻ, rời rạc.
    b. Sự ngăn cấm của chính quyền đô hộ thực dân Pháp.
    c. Sự bảo thủ cự tuyệt của triều đình phong kiến Nhà Nguyễn.
    d. Xã hội Việt Nam không theo kịp sự phát triển của thời cuộc.
    Điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô ? trước nội dung nói đúng về tình hình Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX:
    Triều đình Huế thi hành chính sách nội trị, ngoại giao lỗi thời, lạc hậu.
    Nền kinh tế nông, công, thương nghiệp phát triển.
    Tài chính quốc gia thiếu hụt nghiêm trọng.
    Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ.
    Tình hình xã hội ổn định.
    Phong trào đấu tranh của nhân dân bùng nổ liên tục.
    Đ
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    ?
    Đ
    Đ
    Đ
    S
    S
    Nối tên người, cơ quan đề nghị cải cách ở cột A với nội dung chính trong các đề nghị cải cách của họ ở cột B sao cho đúng:
    Điền cụm từ thích hợp vào đoạn văn nói về ý nghĩa của những tư tưởng cải cách ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX:
    Dù không thành hiện thực, song những tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX đã ......................, ít nhiều cũng đã dám tấn công vào những tư tưởng ................và phản ánh................. của những người Việt Nam hiểu biết, thức thời.
    Tư tưởng cải cách cuối thế kỉ XIX đã góp phần vào việc chuẩn bị cho sự ra đời của................. ở Việt Nam đầu thế kỉ XX.
    gây được tiếng vang lớn
    bảo thủ
    trình độ nhận thức
    phong trào Duy tân
    1, Nêu suy nghĩ của bản thân khi cơ hội cải cách, duy tân của dân tộc bị bỏ qua? Liên hệ với công cuộc đổi mới của nước ta hiện nay?
    2, Sưu tầm các tư liệu về phong trào cải cách, duy tân cuối thế kỷ XIX?
    3, Xem laùi kieỏn thửực tửứ baứi 24 - 28 ủeồ tieỏt sau laứm baứi taọp lũch sửỷ.
    Hướng dẫn về nhà
    kính chúc sức khoẻ
    Các thầy cô giáo và các em học sinh
     
    Gửi ý kiến
    print