Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ (TT) CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: violet
    Người gửi: Đoàn Trần Uyển Nhi
    Ngày gửi: 19h:45' 14-03-2014
    Dung lượng: 4.4 MB
    Số lượt tải: 202
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ
    VÀ CÁC EM HỌC SINH!
    1. Hãy lựa chọn những đặc điểm của bộ thú ăn thịt trong các đặc điểm sau:
    a. Răng cửa lớn có khoảng trống hàm.
    b. Có đủ 3 loại răng: Răng nanh, răng cửa, răng hàm.
    c. Rình và vồ mồi.
    d. Ăn tạp.
    e. Ngón chân có vuốt cong, nhọn sắc, đệm thịt dày.
    g. Đào hang trong đất.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    2. Răng của bộ gặm nhấm có đặc điểm nào trong các đặc điểm sau?
    a. Răng nanh dài, nhọn, răng hàm dẹp bên, sắc.
    b. Các răng đều nhọn.
    c. Răng cửa lớn có khoảng trống hàm.
    d. Cả a và b.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    SINH HỌC 7
    ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ (TT)
    CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG
    Tiết 53 - Bài 51:
    GVHD: Cô Dương Kim Nguyên
    GSTH: Vũ Thị Thanh Hương
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    Các bộ Móng guốc
    Bộ Linh trưởng
    Vai trò của Thú
    Đặc điểm chung của Thú.
    I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC

    Lợn
    Tê giác
    Đọc thông tin SGK/Tr166 và quan sát hình tìm đặc điểm chung để xếp các loài thú này vào bộ móng guốc.
    - Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có sừng bao bọc được gọi là guốc.
    Thú móng guốc sống ở đâu? Cách di chuyển của chúng như thế nào?
    - Ở cạn.
    - Di chuyển nhanh
    Chân thú móng guốc có đặc điểm gì thích nghi với
    lối di chuyển nhanh?
    Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng.
    Chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp.
    Chân lợn
    Chân bò
    Chân tê giác
    Chân ngựa
    Hãy so sánh số ngón chân của các loài trên?
    - Chân lợn và chân bò là 4 ngón => số ngón chân chẵn.
    - Chân ngựa 1 ngón, chân tê giác 3 ngón => số ngón chân lẻ .
    Chân lợn
    Chân bò
    Nhận xét các ngón chân của 2 loài này?
    1. Bộ guốc chẵn
    - Có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau, ngón 2 và ngón 5 nhỏ hơn hoặc thiếu, ngón 1 bao giờ cũng thiếu.
    1. Bộ Guốc chẵn
    LỢN NHÀ
    LỢN RỪNG
    NAI
    BÒ SỮA
    Hãy cho biết thức ăn chủ yếu của chúng là gì?
    Ăn tạp (lợn).
    Ăn thực vật, có nhiều loài có tập tính nhai lại.
    Trâu

    I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
    2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau.
    Đa số sống theo đàn.
    Có loài ăn tạp (lợn), ăn thực vật, nhiều loài nhai lại (trâu, bò…).
    Đại diện: Lợn, bò, hươu, nai…
    1. Bộ Guốc chẵn
    I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
    1. Bộ Guốc chẵn
    2. Bộ Guốc lẻ
    Chân ngựa
    Chân tê giác
    Em có nhận xét gì về ngón chân của 2 loài này?
    - Có ngón chân giữa phát triển hơn cả.
    Tê giác
    Ngựa
    Thức ăn chủ yếu của các loài này là gì?
    - Ăn thực vật, không nhai lại.
    Ngựa vằn
    Lừa
    I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
    1. Bộ Guốc chẵn
    2. Bộ Guốc lẻ
    Có 1 ngón chân giữa phát triển hơn cả.
    Ăn thực vật, không nhai lại.
    Có loài không có sừng, sống thành đàn (ngựa).
    Có loài có sừng, sống đơn độc (tê giác).
    Đại diện: Tê giác, ngựa, lừa, ngựa vằn…
    I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
    1. Bộ Guốc chẵn
    2. Bộ Guốc lẻ
    3. Bộ Voi
    Voi
    Tại sao Voi lại được xếp vào 1 bộ riêng?
    I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC
    1. Bộ Guốc chẵn
    2. Bộ Guốc lẻ
    3. Bộ Voi
    - Có 5 ngón, guốc nhỏ.
    Có vòi
    Sống đàn
    Ăn thực vật không nhai lại
    Số ngón chân Sừng Chế độ ăn Lối sống
    Chẵn(4)
    Không
    Ăn tạp
    Đàn

    Nhai lại
    Chẵn(2)
    Đàn
    Lẻ (1)
    Không
    K.Nhai lại
    Đàn
    5 ngón
    Không
    K.Nhai lại
    Đàn
    Lẻ (3)

    K.Nhai lại
    Đơn độc
    phát triển
    Thảo luận
    Lựa chọn câu trả lời thích hợp
    điền vào bảng sau:
    II. BỘ LINH TRƯỞNG
     Đọc thông tin SGK/Tr167 và quan sát hình dưới đây.
    Nêu các đại diện thuộc bộ linh trưởng?
    Khỉ, vượn, đười ươi, tinh tinh, Gôrila
    Các thú thuộc bộ linh trưởng có tập tính gì?
    - Tập tính:
    + Đi bằng chân.
    + Thích nghi với đời sống ở cây
    Đặc điểm nào giúp thú linh trưởng thích nghi với
    đời sống ở cây?
    Bàn tay, bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với ngón còn lại.
    - Chi có khả năng cầm nắm, bám chặt.
    II. BỘ LINH TRƯỞNG
    - Đại diện: khỉ, vượn, khỉ hình người (đười ươi, tinh tinh, giôrila)
    Quan sát hình, kết hợp thông tin SGK/Tr168, tìm những đặc điểm đặc trưng nhất để:
    Phân biệt khỉ và vượn?
    - Khỉ: Có chai mông lớn, túi má lớn, đuôi dài.
    - Vượn: Có chai mông nhỏ, không có túi má và đuôi.
    Phân biệt khỉ hình người với khỉ, vượn?
    - Khỉ hình người không có chai mông, túi má và đuôi
    Tại sao bộ linh trưởng là động vật tiến hoá nhất gần với loài người ?
    Mang những đặc điểm giống con người:
    +Bàn tay, bàn chân có 5 ngón; ngón cái đối diện với các ngón còn lại.
    +Cầm nắm linh hoạt.
    Bán cầu não cũng khá phát triển và có thể hình thành nhiều phản xạ có điều kiện.
    KHỈ
    ĐƯỜI ƯƠI
    GÔRILA
    VƯỢN
    III. VAI TRÒ CỦA THÚ
    Thú có vai trò gì trong cuộc sống của chúng ta?
    * Vai trò:
    Cung cấp thực phẩm: Lợn, trâu, bò.
    Cung cấp dược liệu: Khỉ, hươu, hươu xạ.
    Cung cấp nguyên liệu phục vụ mỹ nghệ: Ngà voi..
    Cung cấp nguyên liệu thí nghiệm: Thỏ, chuột.
    Tiêu diệt gặm nhấm có hại: Mèo rừng, chồn…
    Là nguồn sức kéo quan trọng: Trâu, bò…
    Chúng ta cần có những biện pháp gì để góp phần bảo vệ Thú?
    * Biện pháp:
    - Bảo vệ động vật hoang dã.
    - Xây dựng khu bảo tồn động vật.
    - Tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế…
    IV. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THÚ
    Thảo luận
    Nhớ lại những kiến thức đã học về lớp Thú cùng các đại
    diện đã tìm hiểu, hãy tìm ra đặc điểm chung của lớp Thú?
    Một số gợi ý:
    Bộ lông
    Bộ răng
    Tim (số ngăn), máu đi nuôi cơ thể, số vòng tuần hoàn
    Sinh sản
    Nuôi con
    Nhiệt độ cơ thể
    IV. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THÚ
    - Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất.
    - Có lông mao.
    - Bộ răng phân hoá thành 3 loại (răng cửa, răng nanh, răng hàm).
    - Thai sinh và nuôi con bằng sữa.
    - Tim 4 ngăn 2 vòng tuần hoàn.
    Bộ não phát triển.
    - Là động vật hằng nhiệt.
    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Chọn đáp án đúng.
    Câu 1. Đăc điểm cơ bản nào giúp nhận biết Bộ Guốc chẵn?
    a. Tầm vóc to lớn.
    b. Chân cao, số ngón chân chẵn.
    c. Đầu ngón chân có hộp sừng bảo vệ ( gọi là guốc).
    d. Cả b và c.
    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Chọn đáp án đúng.
    Câu 2. Đặc điểm của Bộ Linh trưởng là gì?
    a. Thích nghi với hoạt động cầm, nắm, leo trèo.
    b. Bàn tay, bàn chân có 5 ngón; ngón cái đối diện với các ngón còn lại.
    c. Ăn tạp (ăn thực vật, côn trùng).
    d. Cả a, b và c.
    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Chọn đáp án đúng.
    Câu 3. Đặc điểm chung của lớp Thú là gì?
    a. Tim 4 ngăn, là động vật hằng nhiệt.
    b. Bộ não phát triển nhất là bán cầu não và tiểu não.
    c. Có hiện tượng thai sinh, nuôi con bằng sữa.
    d. Cả a, b, c.
    DẶN DÒ
    - Đọc mục “Em có biết?” SGK/Tr169.
    - Trả lời các câu hỏi trong SGK/Tr169.
    - Ôn lại những bài của lớp Thú để chuẩn bị cho tiết thực hành
    CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO MẠNH KHỎE!
    CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TỐT!
     
    Gửi ý kiến
    print