Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HỢP ÂM

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Đăng Phước (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:31' 30-12-2008
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 160
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Bảy Điểm)
    HỢP ÂM
    Mục tiêu:
    1. Kiến thức: HS hiểu được các khái niệm về hơp âm , hợp âm ba, hợp âm bảy.
    2. Kỹ năng: vận dụng được trong thực hành xướng âm, hát các tác phẩm âm nhạc.
    3. Thái độ: Cởi mở, tích cực trong giao tiếp sư phạm.
    Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm hợp âm
    Chồng âm là gì?
    Quan sát các ví dụ sau:


    2. Hợp âm là gì?

    KHÁI NIỆM:
    Cần hiểu rõ hai khái niệm sau:
    Chồng âm: Có ít nhất hai âm sắp xếp theo quãng hòa âm không có qui luật.
    Hợp âm: Là chồng âm có ít nhất ba âm săp xếp theo qui luật quãng 3 chồng lên nhau. Có các loại hợp âm thường dùng: Hợp âm ba, hợp âm bảy, hợp âm chín.
    Hoạt động 2: tìm hiểu khái niệm hợp âm ba
    Quan sát ví dụ sau, cho biết cấu tạo các quãng hợp âm ba là gì?



    quãng 3 quãng 3 hợp âm 3

    Nhận xét: Nếu có 2 quãng 3 chồng lên nhau ta được hợp âm 3.
    Vậy hợp âm ba là gì?
    Hợp âm ba:

    Khái niệm: hợp âm ba có ba âm sắp xếp theo thứ tự các quãng 3 chồng lên nhau, hai âm ngoài cùng tạo thành quãng 5. tên gọi các âm của hợp âm ba theo thứ tự từ gốc đến ngọn là: Âm 1- Âm 3 – Âm 5.
    Hoạt động 4: Tìm hiểu các dạng hợp âm 3
    Quan sát, cho biết cấu tạo chi tiết các hợp âm ba sau:



    (3T-3t)5Đ (3t -3T)5Đ (3t-3t) 5- (3T-3T) 5+

    Các dạng hợp âm ba:

    Thể gốc ( nguyên vị)

    Hợp âm ba trưởng ( 3T):Có cấu tạo: (3T – 3t) 5Đ
    Hợp âm ba thứ ( 3t): Có cấu tạo: (3t – 3T) 5Đ
    Hợp âm ba tăng ( 5+): Có cấu tạo:(3T-3T)5Tăng
    Hợp âm ba giảm ( 5-):Có cấu tạo:(3t – 3t) 5 giảm
    Hoạt động 5: tìm hiểu
    các thể đảo của hợp âm 3
    Quan sát các ví dụ sau, cho biết cấu tạo của thể đảo 1 và thể đảo 2 như thế nào?




    *Nhận xét: lần lượt chuyển các âm 1 và âm 3 của hợp âm ba lên một quãng 8, ta được các thể đảo 1 và thể đảo 2

    Các thể đảo của hợp âm ba:

    Cấu tạo của các thể đảo hợp âm ba như sau

    Thể đảo 1: Từ thể gốc, nếu chuyển âm 1 lên quãng 8, dùng âm 3 làm âm trầm, ta có thể đảo 1 (hợp âm 6).

    Thể đảo 2: Từ thể đảo 1, nếu chuyển âm 3 lên quãng 8, dùng âm 5 làm âm trầm, ta có thể đảo 2 (hợp âm 6 / 4).

    Hoạt động 6:
    Tìm hiểu khái niệm hợp âm bảy
    Quan sát ví dụ sau, cho biết hợp âm bảy có mấy âm. Cấu tạo các quãng của hợp âm bảy là gì?


    quãng 3 - quãng 3 – quãng 3 hợp âm bảy
    Nhận xét: nếu có 3 quãng 3 chồng lên nhau ta được hợp âm bảy.
    Tổng hợp, phát biểu: Hợp âm bảy là gì?

    Khái niệm về hợp âm bảy:
    Hợp âm bảy có bốn âm sắp xếp theo thứ tự các quãng 3 chồng lên nhau, hai âm ngoài cùng tạo thành quãng 7. Tên gọi các âm của hợp âm bảy theo thứ tự từ gốc đến ngọn là: Âm 1- Âm 3 – Âm 5 – Âm bảy.
    Hoạt động 7:
    Tìm hiểu cấu tạo thể gốc hợp âm bảy át
    Quan sát cấu tạo của hợp âm bảy sau đây có nhận xét gì?




    ( quãng 3T - quãng 3t - quãng 3t) quãng 7t


    Khái niệm về thể gốc hợp âm bảy (V7, D7 )
    Hợp âm bảy át gốc gồm có 4 âm được cấu tạo trên bậc 5 của điệu thức trưởng và thứ hoà thanh.
    - Từ âm 1 đến âm 3 : quãng ba trưởng.
    - Từ âm 3 đến âm 5 : quãng ba thứ .
    - Từ âm 5 đến âm 7 : quãng ba thứ .
    Hai âm ngoài cùng tạo thành quãng bảy thứ .
    Hoạt động 8:
    Tìm hiểu các thể đảo của hợp âm bảy
    Quan sát các ví dụ sau và cho biết cấu tạo các thể đảo của hợp âm bảy:



    V6.5 V4.3 V2
    Nhận xét: Nếu lần lượt chuyển các âm 1 – 3 – 5 lên quãng 8 ta được các thể đảo của hợp âm bảy

    Các thể đảo của hợp âm bảy
    Thể đảo 1: Từ thể gốc, nếu chuyển âm 1 lên quãng 8, dùng âm 3 làm âm trầm, ta có thể đảo 1 (hợp âm 6/5).
    Thể đảo 2: Từ thể đảo 1, nếu chuyển âm 3 lên quãng 8, dùng âm 5 làm âm trầm, ta có thể đảo 2 (hợp âm 4/3).
    Thể đảo 3: Từ thể đảo 2, nếu chuyển âm 5 lên quãng 8, dùng âm 7 làm âm trầm, ta có thể đảo 3 (hợp âm 2).
    Ký hiệu :

    a. Đối với hợp âm ba trưởng : Dùng các ký hiệu âm bằng các chữ cái in hoa để ký hiệu cho hợp âm ba trưởng.
    Ví dụ : C (Đô trưởng) ; D (Rê trưởng) ; E (Mi trưởng) ; Eb (Mi giáng trưởng) ; F (Fa trưởng) ; F# (Fa thăng trưởng) ;...
    b. Đối với hợp âm ba thứ : Thêm chữ m vào đằng sau các ký hiệu âm để ký hiệu cho hợp âm ba thứ.
    Ví dụ: Cm (Đô thứ) ; Dm (Rê thứ) ; Em (Mi thứ) ; F#m (Fa thăng thứ) ; Gbm (Sol giáng thứ) ;...
    c. Đối với hợp âm ba tăng : Thêm số " 5+ " vào phía trên bên phải các ký hiệu của hợp âm ba trưởng để ký hiệu cho hợp âm ba tăng.
    Ví dụ : C5+ (Đô trưởng tăng) ; D5+ (Rê trưởng tăng) ; F#5+ (Fa thăng trưởng tăng) ; Eb5+ (Mi giáng trưởng tăng) ;...
    d. Đối với hợp âm ba giảm : Thêm số " 5- " vào phía trên bên phải các ký hiệu của hợp âm ba thứ để ký hiệu cho hợp âm ba giảm.
    Ví dụ : Cm5- (Đô thứ giảm) ; Dm5- (Rê thứ giảm) ; F#m5- (Fa thăng thứ giảm) ; Ebm5- (Mi giáng thứ giảm) ;...
    e. Đối với hợp âm bảy át : Thêm số " 7 " vào phía sau các ký hiệu âm bằng các chữ cái in hoa để ký hiệu cho hợp âm bảy át .
    Ví dụ : C7 (Đô bảy) ; D7 (Rê bảy) ; A7 (La bảy) ; Eb7 (Mi giáng bảy) ; G#7 (Sol thăng bảy) ;...
    Tên gọi :
    Âm gốc (âm 1) bao giờ cũng là âm chủ của hợp âm. Vì vậy khi gọi tên một hợp âm ta kết hợp tên âm gốc (âm 1) và tính chất của hợp âm đó (ba trưởng, ba thứ, ba tăng, ba giảm, hoặc bảy át gốc...)
    BÀI TẬP
    Dùng âm mi(E1) làm âm 1, thành lập hợp âm: E, Em, E5+, Em5-, và E7.
    Dùng âm RÊ(D1) làm âm 1, thành lập hợp âm: D, Dm, D+, Dm5-, và D7.
    Dùng âm SOL(G2) làm âm 1, thành lập hợp âm:
    G7, G6.5, G43, G2
    4. Dùng âm SI(H1) làm âm 1, thành lập hợp âm:
    H, Hm, H5+, Hm5-, H7



     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng