HỢP ÂM

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đăng Phước (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:31' 30-12-2008
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích: 0 người

HỢP ÂM
Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS hiểu được các khái niệm về hơp âm , hợp âm ba, hợp âm bảy.
2. Kỹ năng: vận dụng được trong thực hành xướng âm, hát các tác phẩm âm nhạc.
3. Thái độ: Cởi mở, tích cực trong giao tiếp sư phạm.
Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm hợp âm
Chồng âm là gì?
Quan sát các ví dụ sau:


2. Hợp âm là gì?

KHÁI NIỆM:
Cần hiểu rõ hai khái niệm sau:
Chồng âm: Có ít nhất hai âm sắp xếp theo quãng hòa âm không có qui luật.
Hợp âm: Là chồng âm có ít nhất ba âm săp xếp theo qui luật quãng 3 chồng lên nhau. Có các loại hợp âm thường dùng: Hợp âm ba, hợp âm bảy, hợp âm chín.
Hoạt động 2: tìm hiểu khái niệm hợp âm ba
Quan sát ví dụ sau, cho biết cấu tạo các quãng hợp âm ba là gì?



quãng 3 quãng 3 hợp âm 3

Nhận xét: Nếu có 2 quãng 3 chồng lên nhau ta được hợp âm 3.
Vậy hợp âm ba là gì?
Hợp âm ba:

Khái niệm: hợp âm ba có ba âm sắp xếp theo thứ tự các quãng 3 chồng lên nhau, hai âm ngoài cùng tạo thành quãng 5. tên gọi các âm của hợp âm ba theo thứ tự từ gốc đến ngọn là: Âm 1- Âm 3 – Âm 5.
Hoạt động 4: Tìm hiểu các dạng hợp âm 3
Quan sát, cho biết cấu tạo chi tiết các hợp âm ba sau:



(3T-3t)5Đ (3t -3T)5Đ (3t-3t) 5- (3T-3T) 5+

Các dạng hợp âm ba:

Thể gốc ( nguyên vị)

Hợp âm ba trưởng ( 3T):Có cấu tạo: (3T – 3t) 5Đ
Hợp âm ba thứ ( 3t): Có cấu tạo: (3t – 3T) 5Đ
Hợp âm ba tăng ( 5+): Có cấu tạo:(3T-3T)5Tăng
Hợp âm ba giảm ( 5-):Có cấu tạo:(3t – 3t) 5 giảm
Hoạt động 5: tìm hiểu
các thể đảo của hợp âm 3
Quan sát các ví dụ sau, cho biết cấu tạo của thể đảo 1 và thể đảo 2 như thế nào?




*Nhận xét: lần lượt chuyển các âm 1 và âm 3 của hợp âm ba lên một quãng 8, ta được các thể đảo 1 và thể đảo 2

Các thể đảo của hợp âm ba:

Cấu tạo của các thể đảo hợp âm ba như sau

Thể đảo 1: Từ thể gốc, nếu chuyển âm 1 lên quãng 8, dùng âm 3 làm âm trầm, ta có thể đảo 1 (hợp âm 6).

Thể đảo 2: Từ thể đảo 1, nếu chuyển âm 3 lên quãng 8, dùng âm 5 làm âm trầm, ta có thể đảo 2 (hợp âm 6 / 4).

Hoạt động 6:
Tìm hiểu khái niệm hợp âm bảy
Quan sát ví dụ sau, cho biết hợp âm bảy có mấy âm. Cấu tạo các quãng của hợp âm bảy là gì?


quãng 3 - quãng 3 – quãng 3 hợp âm bảy
Nhận xét: nếu có 3 quãng 3 chồng lên nhau ta được hợp âm bảy.
Tổng hợp, phát biểu: Hợp âm bảy là gì?

Khái niệm về hợp âm bảy:
Hợp âm bảy có bốn âm sắp xếp theo thứ tự các quãng 3 chồng lên nhau, hai âm ngoài cùng tạo thành quãng 7. Tên gọi các âm của hợp âm bảy theo thứ tự từ gốc đến ngọn là: Âm 1- Âm 3 – Âm 5 – Âm bảy.
Hoạt động 7:
Tìm hiểu cấu tạo thể gốc hợp âm bảy át
Quan sát cấu tạo của hợp âm bảy sau đây có nhận xét gì?




( quãng 3T - quãng 3t - quãng 3t) quãng 7t


Khái niệm về thể gốc hợp âm bảy (V7, D7 )
Hợp âm bảy át gốc gồm có 4 âm được cấu tạo trên bậc 5 của điệu thức trưởng và thứ hoà thanh.
- Từ âm 1 đến âm 3 : quãng ba trưởng.
- Từ âm 3 đến âm 5 : quãng ba thứ .
- Từ âm 5 đến âm 7 : quãng ba thứ .
Hai âm ngoài cùng tạo thành quãng bảy thứ .
Hoạt động 8:
Tìm hiểu các thể đảo của hợp âm bảy
Quan sát các ví dụ sau và cho biết cấu tạo các thể đảo của hợp âm bảy:



V6.5 V4.3 V2
Nhận xét: Nếu lần lượt chuyển các âm 1 – 3 – 5 lên quãng 8 ta được các thể đảo của hợp âm bảy

Các thể đảo của hợp âm bảy
Thể đảo 1: Từ thể gốc, nếu chuyển âm 1 lên quãng 8, dùng âm 3 làm âm trầm, ta có thể đảo 1 (hợp âm 6/5).
Thể đảo 2: Từ thể đảo 1, nếu chuyển âm 3 lên quãng 8, dùng âm 5 làm âm trầm, ta có thể đảo 2 (hợp âm 4/3).
Thể đảo 3: Từ thể đảo 2, nếu chuyển âm 5 lên quãng 8, dùng âm 7 làm âm trầm, ta có thể đảo 3 (hợp âm 2).
Ký hiệu :

a. Đối với hợp âm ba trưởng : Dùng các ký hiệu âm bằng các chữ cái in hoa để ký hiệu cho hợp âm ba trưởng.
Ví dụ : C (Đô trưởng) ; D (Rê trưởng) ; E (Mi trưởng) ; Eb (Mi giáng trưởng) ; F (Fa trưởng) ; F# (Fa thăng trưởng) ;...
b. Đối với hợp âm ba thứ : Thêm chữ m vào đằng sau các ký hiệu âm để ký hiệu cho hợp âm ba thứ.
Ví dụ: Cm (Đô thứ) ; Dm (Rê thứ) ; Em (Mi thứ) ; F#m (Fa thăng thứ) ; Gbm (Sol giáng thứ) ;...
c. Đối với hợp âm ba tăng : Thêm số " 5+ " vào phía trên bên phải các ký hiệu của hợp âm ba trưởng để ký hiệu cho hợp âm ba tăng.
Ví dụ : C5+ (Đô trưởng tăng) ; D5+ (Rê trưởng tăng) ; F#5+ (Fa thăng trưởng tăng) ; Eb5+ (Mi giáng trưởng tăng) ;...
d. Đối với hợp âm ba giảm : Thêm số " 5- " vào phía trên bên phải các ký hiệu của hợp âm ba thứ để ký hiệu cho hợp âm ba giảm.
Ví dụ : Cm5- (Đô thứ giảm) ; Dm5- (Rê thứ giảm) ; F#m5- (Fa thăng thứ giảm) ; Ebm5- (Mi giáng thứ giảm) ;...
e. Đối với hợp âm bảy át : Thêm số " 7 " vào phía sau các ký hiệu âm bằng các chữ cái in hoa để ký hiệu cho hợp âm bảy át .
Ví dụ : C7 (Đô bảy) ; D7 (Rê bảy) ; A7 (La bảy) ; Eb7 (Mi giáng bảy) ; G#7 (Sol thăng bảy) ;...
Tên gọi :
Âm gốc (âm 1) bao giờ cũng là âm chủ của hợp âm. Vì vậy khi gọi tên một hợp âm ta kết hợp tên âm gốc (âm 1) và tính chất của hợp âm đó (ba trưởng, ba thứ, ba tăng, ba giảm, hoặc bảy át gốc...)
BÀI TẬP
Dùng âm mi(E1) làm âm 1, thành lập hợp âm: E, Em, E5+, Em5-, và E7.
Dùng âm RÊ(D1) làm âm 1, thành lập hợp âm: D, Dm, D+, Dm5-, và D7.
Dùng âm SOL(G2) làm âm 1, thành lập hợp âm:
G7, G6.5, G43, G2
4. Dùng âm SI(H1) làm âm 1, thành lập hợp âm:
H, Hm, H5+, Hm5-, H7