Giao duc chu nghia yeu nuoc


(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Thành
Ngày gửi: 15h:10' 20-06-2009
Dung lượng: 268.5 KB
Số lượt tải: 920
Số lượt thích: 0 người
GIÁO DỤC CHỦ NGHĨA
YÊU NƯỚC VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG CHUYÊN ĐỀ
DÀNH CHO CÁN BỘ, ĐẢNG VIÊN VÀ NHÂN DÂN
GIÁO DỤC CHỦ NGHĨA
YÊU NƯỚC VIỆT NAM

Chuyên đề 1: CƠ SỞ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC VIỆT NAM
Chuyên đề 2: CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC VIỆT NAM QUA CÁC THỜI KỲ LỊCH SỬ
Chuyên đề 3: CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN MỚI CỦA CÁCH MẠNG
Chuyên đề 4: XÂY DỰNG CON NGƯỜI VIỆT NAM THẤM SÂU CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC


Chuyên đề 1


CƠ SỞ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC VIỆT NAM

NỘI DUNG

I. Khái quát chung về chủ nghĩa yêu nước
II. Cơ sở hình thành và phát triển của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam

1. Khái niệm
2. Vị trí, ý nghĩa của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
Yêu nước là "một trong những tình cảm sâu sắc nhất, đã được củng cố qua hàng trăm năm, hàng nghìn năm tồn tại của các quốc gia biệt lập".
Trải qua quá trình phát triển của lịch sử, tư tưởng yêu nước phát triển thành chủ nghĩa yêu nước.
Chủ nghĩa yêu nước là “nguyên tắc đạo đức và chính trị, tình cảm xã hội.
Nội dung chính của chủ nghĩa yêu nước là tình yêu và lòng trung thành với Tổ quốc.
Chủ nghĩa yêu nước không đồng nhất với chủ nghĩa dân tộc.
2. Vị trí, ý nghĩa của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
1. Lịch sử dựng nước với sự gắn bó của mỗi người với thiên nhiên, quê hương, xứ sở
II. Cơ sở hình thành và phát triển của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam
1. Lịch sử dựng nước với sự gắn bó của mỗi người với thiên nhiên, quê hương, xứ sở
2. Lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc
3. Nền văn hoá thống nhất mà đa dạng của cộng đồng dân tộc
4. Quá trình hình thành và thống nhất sớm của quốc gia, dân tộc Việt Nam
2. Lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc
Hiếm có dân tộc nào như dân tộc ta phải chống ngoại xâm nhiều lần như nước ta.
Trong các cuộc chống ngoại xâm, dân tộc ta thường phải đương đầu với kẻ địch mạnh hơn gấp nhiều lần.
Sự gắn bó mật thiết giữa bảo vệ đất nước đi liền với bảo vệ giống nòi, bảo vệ bản sắc dân tộc.
3. Nền văn hoá thống nhất mà đa dạng của cộng đồng dân tộc
Việt Nam có 54 dân tộc. Mỗi dân tộc có vốn văn hoá, bản sắc văn hóa riêng, tạo nên sự thống nhất trong đa dạng, không hình thành lãnh thổ riêng, mà sống và cư trú xen kẽ.
Các dân tộc Việt Nam từ rất sớm đã sống gắn bó với nhau trong một quốc gia thống nhất, dưới sự quản lý của Nhà nước Trung ương thống nhất, một tổ tiên chung là Vua Hùng.
Sự thống nhất cao của nền văn hoá gắn liền với sự thống nhất của cộng đồng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
4. Quá trình hình thành và thống nhất sớm của quốc gia, dân tộc Việt Nam
Việt Nam không trải qua chế độ chiếm hữu nô lệ.
Ở Việt Nam Nhà nước phong kiến tập quyền ra đời sớm và phát triển mạnh, chi phối toàn bộ sự phát triển của xã hội.
Cùng với quá trình thống nhất quốc gia là quá trình hình thành và thống nhất dân tộc.
Chuyên đề 2


CHỦ NGHĨA YÊU NƯỚC VIỆT NAM
QUA CÁC THỜI KỲ LỊCH SỬ
I. Thời kỳ dựng nước (đời Hùng Vương – An Dương Vương)
II. Thời kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc trên 1000 năm chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
III. Chủ nghĩa yêu nước trong thời kỳ phong kiến Việt Nam (từ năm 938 đến 1858)
IV. Chủ nghĩa yêu nước trong thời kỳ chống chủ nghĩa thực dân, đế quốc, giành lại độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc
V. Những nội dung cơ bản của chủ nghĩa yêu nước truyền thông Việt Nam
I. Thời kỳ dựng nước (đời Hùng Vương – An Dương Vương)

1. Đặc điểm chung
2. Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong thời kỳ dựng nước
1. Đặc điểm chung
Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc là thời kỳ mà các thị tộc, bộ lạc sống riêng lẻ liên kết lại thành một cộng đồng quốc gia với lãnh thổ.
Cùng với quá trình hình thành Nhà nước là quá trình hình thành những cơ sở ban đầu của chủ nghĩa yêu nước Việt Nam.
2. Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong thời kỳ dựng nước
Một là, đoàn kết dựng nước.
Hai là, tình nghĩa ruột thịt, đồng bào.
Ba là, truyền thống anh hùng, dũng cảm, mưu trí và sẵn sàng xả thân cứu nước.
II. Thời kỳ đấu tranh giải phóng dân tộc trên 1000 năm chống ách đô hộ của phong kiến phương Bắc

1. Đặc điểm chung
2. Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong thời kỳ đấu tranh giành độc lập
1. Đặc điểm chung
Trong hơn 1000 năm Bắc thuộc, có nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân chống lại ách đô hộ của các triều đại Trung Quốc.
Các cuộc khởi nghĩa kế tiếp nhau nổ ra, thể hiện tinh thần quật khởi của dân tộc Việt Nam.
2. Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong thời kỳ đấu tranh giành độc lập
Một là, ý chí độc lập tự chủ, kiên quyết không chịu khuất phục.
Hai là, bám trụ quê hương, giữ quê cha đất tổ.
Ba là, bảo vệ nòi giống và văn hoá dân tộc.
Sự đô hộ hơn 1000 năm của các triều đại phong kiến phương Bắc với nhiều thủ đoạn đồng hóa đã không thể bẻ gãy ý chí độc lập, tự chủ của dân tộc.
Ý chí độc lập tự chủ luôn được bảo tồn và phát triển từ đời này qua đời khác.
III. Chủ nghĩa yêu nước trong thời kỳ phong kiến Việt Nam (từ năm 938 đến 1858)
1. Đặc điểm chung
2. Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong thời kỳ giữ nền độc lập dưới chế độ phong kiến
1. Đặc điểm chung
Hơn 900 năm độc lập dưới chế độ phong kiến (938-1858), dân tộc Việt Nam đã phải chiến đấu không ngừng.
Tám lần đánh bại các cuộc xâm lược.
Đó là: Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán (năm 938); Lê Hoàn đánh thắng quân xâm lược nhà Tống (980); .... Nguyễn Huệ đại phá quân Thanh (năm 1789).
2. Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong thời kỳ giữ nền độc lập dưới chế độ phong kiến
Một là, khẳng định rõ ràng quyền độc lập, tự chủ, toàn vẹn lãnh thổ và đoàn kết toàn dân để bảo vệ nền độc lập
Hai là, yêu nước là thương dân, dân là gốc, cả trong tập hợp lực lượng chống ngoại xâm, cả trong hoà bình xây dựng
Ba là, chủ nghĩa nhân đạo và nhân văn - đạo lý sống của người Việt
IV. Chủ nghĩa yêu nước trong thời kỳ chống chủ nghĩa thực dân, đế quốc, giành lại độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc

1. Đặc điểm chung
2. Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong thời kỳ chống thực dân, đế quốc
1. Đặc điểm chung
Chủ nghĩa yêu nước Việt Nam thể hiện sức mạnh thông qua các phong trào yêu nước, các cuộc khởi nghĩa, đấu tranh vũ trang.
Các sĩ phu yêu nước dưới ngọn cờ Cần Vương.
Các trí thức yêu nước và khởi nghĩa Yên Bái của Việt Nam Quốc dân Đảng.
Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã ra đi tìm đường cứu nước đến với chủ nghĩa Mác – Lênin.
Người đã kết hợp chủ nghĩa yêu nước, phong trào công nhân Việt Nam và chủ nghĩa Mác - Lênin, thành lập Đảng Cộng sản.
Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo nhân dân ta giành lại được độc lập, thống nhất Tổ quốc, chấm dứt gần một thế kỷ đô hộ của thực dân, đế quốc.
2. Những biểu hiện của chủ nghĩa yêu nước trong thời kỳ chống thực dân, đế quốc
Một là, chủ nghĩa yêu nước Việt Nam phát triển đến đỉnh cao là chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam, chủ nghĩa anh hùng tập thể.
Hai là, ý chí độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường, đem sức ta mà giải phóng cho ta.
Ba là, chủ nghĩa yêu nước chân chính gắn chặt với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân.
1. Yêu quê hương, xứ sở, gắn bó trong cộng đồng dân tộc
2. Ý thức sâu sắc về độc lập, tự chủ, bảo vệ chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, bản sắc văn hoá dân tộc
3. Mưu trí, dũng cảm, sẵn sàng xả thân cứu nước; cần cù, sáng tạo trong sản xuất
4. Trọng nghĩa tình, nhân hậu, thủy chung, đại nghĩa, hào hiệp, nhân đạo, nhân văn
1. Y