Từ đồng nghĩa


(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 22h:44' 12-08-2009
Dung lượng: 784.5 KB
Số lượt tải: 334
Số lượt thích: 0 người
Ví dụ 1:
Đọc lại bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư của Tương Như. Dựa vào kiến thức đã học ở bậcTiểu học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ: Rọi, trông.
Rọi: Soi
Trông: Nhòm, liếc, ngó
- Nghĩa là chiếu sáng vào một vật nào đó
- Nghĩa là nhìn nhận để biết
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ 2:
Từ trông trong bản dịch Xa ngắm thác núi Lư có nghĩa là: “Nhìn để nhận biết”. Ngoài nghĩa đó ra, từ trông còn có nghĩa sau:
Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn.
Mong.
Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông.
Trông
Nhìn để nhận biết
a) Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn
b) Mong.
- Nhòm, ngó, liếc, dòm.
- Chăm sóc, trông coi, coi sóc.
- Ngóng, đợi, trông mong.
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Ghi nhớ 1/ 114

Ví dụ 1: So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong hai ví dụ sau:
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
- Giống: Đều chỉ khái niệm sự vật, sắc thái ý nghĩa giống nhau.

Ví dụ 2:
Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong hai câu dưới đây có chỗ nào giống nhau, có chỗ nào khác nhau?
- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
(Truyện cổ Cu-ba)
Giống : Đều chỉ cái chết.
Khác : Hi sinh → Biểu thị sắc thái trang trọng.
Bỏ mạng → Biểu thị sắc thái khinh bỉ coi thường.
Ghi nhớ 2/ 114
Từ đồng nghĩa có hai loại: Những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).
Ví dụ 1:
Thử thay các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục II cho nhau và rút ra nhận xét.
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
Ví dụ 1:
Thử thay các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục II cho nhau và rút ra nhận xét.
- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn quả xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã hi sinh.
Công chúa Ha-ba-na đã bỏ mạng anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
Từ trái và quả: Có thể thay thế cho nhau được vì nó không phân biệt về sắc thái nghĩa.
Từ bỏ mạng và hi sinh: Không thể thay thế cho nhau được vì sắc thái ý nghĩa khác nhau.
- Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau.
Ví dụ 2:
Ở bài 7 tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phúc chia li mà không phải là Sau phút chia tay?
- Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau.
Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
Ghi nhớ 3/ 114
Bài tập bổ trợ
1. Bài 1: Đặt hai câu với từ: Máy bay / Phi cơ.
2. Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu văn sau:
Ăn ở với nhau được đứa con trai lên hai thì chồng chết. Cách mấy tháng sau đứa con lên sài bỏ đi để chị ở lại một mình.
(Nguyễn Khải)

chết.
bỏ đi
Bài 1 – Trang 115: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây:

Gan dạ
Nhà thơ
Mổ xẻ
Của cải
Nước ngoài
Chó biển
Đòi hỏi
Năm học
Loài người
Thay mặt
Dũng cảm
Thi sĩ
Phẫu thuật
Tài sảm
Ngoại quốc
Hải cẩu
Yêu cầu
Niên khoá
Nhân loại
Đại diện
2. Bài 2 – Trang 115: Tìm từ có nguồn gốc Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ sau đây

Máy thu thanh


Sinh tố


Xe hơi


Dương cầm
3. Bài 3 – Trang 115: TÌm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông)
Mẫu: Heo - lợn
4. Bài 4 – Trang 115: Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:
Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
Anh đừng làm như thế, người ta nói cho đấy.
Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
4. Bài 4 – Trang 115: Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:
Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới về.
Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã than vãn.
Anh đừng làm như thế, người ta cười cho đấy.
Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
5. Bài 5 – Trang 116: Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm từ đồng nghĩa sau đây:

Ăn, xơi, chén
Cho, tặng, biếu
Yếu đuối, yếu ớt
Xinh, đẹp
Tu, nhấp, nốc


6. Bài 6 – Trang 116: Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây
a) Thành tích, thành quả