Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Từ đồng nghĩa

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
    Ngày gửi: 22h:44' 12-08-2009
    Dung lượng: 784.5 KB
    Số lượt tải: 336
    Số lượt thích: 0 người
    Ví dụ 1:
    Đọc lại bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư của Tương Như. Dựa vào kiến thức đã học ở bậcTiểu học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ: Rọi, trông.
    Rọi: Soi
    Trông: Nhòm, liếc, ngó
    - Nghĩa là chiếu sáng vào một vật nào đó
    - Nghĩa là nhìn nhận để biết
    - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
    Ví dụ 2:
    Từ trông trong bản dịch Xa ngắm thác núi Lư có nghĩa là: “Nhìn để nhận biết”. Ngoài nghĩa đó ra, từ trông còn có nghĩa sau:
    Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn.
    Mong.
    Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông.
    Trông
    Nhìn để nhận biết
    a) Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn
    b) Mong.
    - Nhòm, ngó, liếc, dòm.
    - Chăm sóc, trông coi, coi sóc.
    - Ngóng, đợi, trông mong.
    - Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
    Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
    Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
    Ghi nhớ 1/ 114

    Ví dụ 1: So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong hai ví dụ sau:
    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    - Chim xanh ăn trái xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    (Ca dao)
    - Giống: Đều chỉ khái niệm sự vật, sắc thái ý nghĩa giống nhau.

    Ví dụ 2:
    Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong hai câu dưới đây có chỗ nào giống nhau, có chỗ nào khác nhau?
    - Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
    Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
    (Truyện cổ Cu-ba)
    Giống : Đều chỉ cái chết.
    Khác : Hi sinh → Biểu thị sắc thái trang trọng.
    Bỏ mạng → Biểu thị sắc thái khinh bỉ coi thường.
    Ghi nhớ 2/ 114
    Từ đồng nghĩa có hai loại: Những từ đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa) và những từ đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).
    Ví dụ 1:
    Thử thay các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục II cho nhau và rút ra nhận xét.
    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    - Chim xanh ăn trái xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    (Ca dao)
    Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.
    Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
    Ví dụ 1:
    Thử thay các từ đồng nghĩa quả và trái, bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục II cho nhau và rút ra nhận xét.
    - Rủ nhau xuống bể mò cua,
    Đem về nấu trái mơ chua trên rừng.
    (Trần Tuấn Khải)
    - Chim xanh ăn quả xoài xanh,
    Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
    (Ca dao)
    Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã hi sinh.
    Công chúa Ha-ba-na đã bỏ mạng anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.
    Từ trái và quả: Có thể thay thế cho nhau được vì nó không phân biệt về sắc thái nghĩa.
    Từ bỏ mạng và hi sinh: Không thể thay thế cho nhau được vì sắc thái ý nghĩa khác nhau.
    - Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau.
    Ví dụ 2:
    Ở bài 7 tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phúc chia li mà không phải là Sau phút chia tay?
    - Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
    Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau.
    Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.
    Ghi nhớ 3/ 114
    Bài tập bổ trợ
    1. Bài 1: Đặt hai câu với từ: Máy bay / Phi cơ.
    2. Bài 2: Tìm từ đồng nghĩa trong các câu văn sau:
    Ăn ở với nhau được đứa con trai lên hai thì chồng chết. Cách mấy tháng sau đứa con lên sài bỏ đi để chị ở lại một mình.
    (Nguyễn Khải)

    chết.
    bỏ đi
    Bài 1 – Trang 115: Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây:

    Gan dạ
    Nhà thơ
    Mổ xẻ
    Của cải
    Nước ngoài
    Chó biển
    Đòi hỏi
    Năm học
    Loài người
    Thay mặt
    Dũng cảm
    Thi sĩ
    Phẫu thuật
    Tài sảm
    Ngoại quốc
    Hải cẩu
    Yêu cầu
    Niên khoá
    Nhân loại
    Đại diện
    2. Bài 2 – Trang 115: Tìm từ có nguồn gốc Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ sau đây

    Máy thu thanh


    Sinh tố


    Xe hơi


    Dương cầm
    3. Bài 3 – Trang 115: TÌm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông)
    Mẫu: Heo - lợn
    4. Bài 4 – Trang 115: Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:
    Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
    Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới về.
    Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.
    Anh đừng làm như thế, người ta nói cho đấy.
    Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.
    4. Bài 4 – Trang 115: Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:
    Món quà anh gửi, tôi đã trao tận tay chị ấy rồi.
    Bố tôi tiễn khách ra đến cổng rồi mới về.
    Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã than vãn.
    Anh đừng làm như thế, người ta cười cho đấy.
    Cụ ốm nặng đã mất hôm qua rồi.
    5. Bài 5 – Trang 116: Phân biệt nghĩa của các từ trong nhóm từ đồng nghĩa sau đây:

    Ăn, xơi, chén
    Cho, tặng, biếu
    Yếu đuối, yếu ớt
    Xinh, đẹp
    Tu, nhấp, nốc


    6. Bài 6 – Trang 116: Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây
    a) Thành tích, thành quả

    No_avatar
    bai nay cua lop 7 ma!!!
    No_avatar

    Bai giang hay nhung cu the hon nheMỉm cười

     

    No_avatar

    hay qua a!Cười nhăn răng!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

    1993494

    trang web để học mà toàn quảng cáo lung tung vớ vẩn


     
    Gửi ý kiến
    print