Ngữ văn 8 bài 17: Hoạt động làm thơ 7 chữ


Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phùng Thảo Huyền
Người gửi: Phùng Thảo Huyền
Ngày gửi: 20h:21' 14-09-2009
Dung lượng: 392.0 KB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích: 0 người
bài 17
Hoạt động ngữ văn
làm thơ 7 chữ
Hoạt động ngữ văn
Tiết 69 - 70: Làm thơ 7 chữ
I/ Nhận diện luật thơ
1, Khái niệm:
Thơ bảy chữ là hình thức thơ lấy câu thơ bảy chữ (tiếng) làm đơn vị nhịp điệu, bao gồm bảy chữ cổ thể, thơ Đường luật tám câu bảy chữ và bốn câu bảy chữ (tứ tuyệt), thơ hiện đại nhiều khổ với câu thơ bảy chữ.
2, Đặc điểm
Số chữ: 7 chữ (tiếng) 1 dòng
Số chữ: 8 câu trong 1 bài (thất ngôn bát cú)
Nhịp: 4/3 ; 3/4 ; có thể chia nhỏ thành nhịp 2 / 2 /3
Vần: vần chân, vần bằng, các tiếng cuối câu thứ 1-2-4-6-8
Đối: khi tiếng bằng ở dòng trên ứng với tiếng trắc ở dòng dưới.
Niêm: khi tiếng bằng ở dòng trên ứng với tiếng bằng ở dòng dưới.
Bố cục: có 4 phần

Hoạt động ngữ văn
Tiết 69 - 70: Làm thơ 7 chữ
2, Đặc điểm
Luật bằng trắc:+ các chữ không dấu, chỉ có dấu huyền, thuộc thanh bằng
+ các chữ có dấu còn lại thuộc thành trắc
+ các chữ thứ 1.3.5 là bằng hay trắc đều được, các chữ thứ 2.4.6 phải đúng luật bằng, trắc (nhất,tam,ngũ bất luận; nhị, tứ , lục phân minh)
+ trong mỗi câu thơ, các chữ thứ 2 , 4 , 6 phảI đối thanh, nói cách khác, trong mỗi câu thơ, chữ thứ 2 và chữ thứ 6 phảI đồng thanh, chữ thứ 4 phảI đối thanh với chữ thứ 2 và chữ thứ 6.
+ cặp câu 1 và 4; cặp câu 2 và 3 thì các chữ thứ 2, thứ 4, thứ phảI đồng thanh(cùng trắc hoặc cùng bằng)
Tiết 69 - 70 Làm thơ 7 chữ

3, Phạm vi
Thơ 7 chữ gồm:
- 7 chữ cổ phong
- thơ thất luật
thất ngôn bát cú
thất ngôn tứ tuyệt
Ví dụ:
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Vẫn là hào kiệt vẫn phong lưu
Chạy mỏi chân thì hãy ở tù
Đã khách không nhà trong bốn biển
Lại người có tội giữa năm châu
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế
Mở miệng cười tan cuộc oán thù
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp
Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.
Bánh trôi nước
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn,
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
Hoạt động ngữ văn
4, Phân tích trên 1 ví dụ
a, Bài thơ b, Đặc điểm
Bánh trôi nước
Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son.

Luật bằng trắc
Bằng - trắc
Vần bằng :chữ thứ 2 của câu thơ thứ nhất là thanh bằng: "em" )
Vần chân:tròn - non - son
Nhịp: 2 / 2 / 3
Niêm: vừa - ba
chìm - dầu
tròn - non - son
tròn
B B B T T B B
T T B B T T B
T T T B B T T
B B T T T B B
non
son
c, Ví dụ
Trích: "tết quê bà"
Bà tôi ở một túp lều tre,

Có một hàng cau chạy trước hè

Một mảnh vườn bên rào giậu nứa,

Xuân về hoa cải nở vàng hoe.
B B T T T B B
T T B B T T B
T T B B B T T
B B B T T B B
Đặc điểm
Luật: Bằng - trắc
-Đối thanh: Bà - có
tôi - một
hè - nứa
bên - cải
rào - nở
Niêm: tre - hè
Hàng - vườn
Cau - bên
Vườn - hoa



-vần: tre - hè- hoe
-Nhịp: 2 / 2 / 3
tre

hoe
* Bài thơ viết đúng luật
Tối
Trong túp lều tranh cánh liếp che,

Ngọn đèn mờ,tỏa ánh xanh xanh

Tiếng chày nhịp một trong đêm vắng,

Như bước thời gian đếm quãng khuya
B T B B T T B
T B B T T B B
T B T T B B T
B T B B T T B
Nhận xét:
Điểm sai: dấu phẩy sau từ "mờ" -> bỏ đI
Chữ "xanh" cuối câu hai dổi thành chữ "lè" -> vần

,
II/ Tập làm thơ
1, Làm tiếp 2 câu cuối:
Tôi thấy người ta có bảo rằng:
Bảo rằng thằng Cuội ở cung trăng !
.
.
2, Làm tiếp bài thơ dang dở dưới đây:
Vui sao ngày đã chuyển sang hè,
Phượng đỏ sân trường rộn ve.
.
.

Đáng cho cáI tội quân lừa dối
Gì khấc nhân gian vẫn gọi thằng.