Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 25: Phản ứng oxi hoá- khử

    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thùy Linh
    Ngày gửi: 17h:04' 12-02-2008
    Dung lượng: 235.5 KB
    Số lượt tải: 275
    Số lượt thích: 0 người
    Chương IV: phản ứng oxi hóa- khử Bài 25: Phản ứng oxi hoá- khử
    Giáo viên:
    Trường THPT
    I. Định nghĩa:
    1) Định nghĩa về chất khử, chất oxi hoá:
    . Xét 2 phản ứng: Na + O2 2 Na2O (1)
    2 FeO + C 2 Fe + CO2 (2)
    . Các bán phản ứng:
    quá trình nhường e (*): Na0 Na+1 + 1e
    C0 C+4 + 4e
    quá trình thu e (**): O0 - 2 e O-2
    Fe+2 - 2 e Fe0
    . Vậy: Chất oxi hoá là chất thu e ;
    Chất khử là chất nhường e .
    (Nhận thấy: chất oxi hoá là chất có số oxi hoá giảm; chất khử là chất có số oxi hoá tăng. )
    I. Định nghĩa:
    2) Định nghĩa sự khử, sự oxi hoá :
    Các quá trình
    quá trình nhường e (*): Na0 Na+1 + 1e
    C0 C+4 + 4e
    quá trình thu e (**): O0 + 2 e O-2
    Fe+2 + 2 e Fe0
    + Nhận thấy: chất khử (Na, C) tham gia quá trình nhường e;
    chất oxi hoá (O, Fe) tham gia quá trình thu e.
    + Vậy:
    Sự oxi hoá (quá trình oxi hoá) là quá trình nhường e.
    Sự khử (quá trình khử) là quá trình thu e.

    I. Định nghĩa:
    3) : Định nghĩa phản ứng oxi hoá - khử :
    Trong các phản ứng có sự cho nhận e (Vd: 2 Na + S Na2S)
    hay chỉ là sự góp e để tạo liên kết CHT phân cực, cặp e
    chung bị hút về phía nguyên tử có dộ âm điện cao hơn, tức là không có sự cho nhận e một cách hoàn toàn.
    (Vd: H2 + Cl2 2 HCl)
    Gọi chung 2 hiện tượng trên là sự chuyển e giữa các chất.
    Vậy: phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển e giữa các chất phản ứng, hay là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.(khái niệm chất ở trên được hiểu theo nghĩa rộng: có thể là nguyên tử, phân tử hoặc ion).
    I. Định nghĩa:
    Trong cùng một phản ứng hoá học đồng thời diễn ra 2 quá trình trái ngược nhau đó là: sự khử và sự oxi hoá! Tức là trong phản ứng oxi hoá- khử luôn có chất khử và chất oxi hoá tham gia.
    Các phản ứng :
    HNO2 HNO3 + 2NO + H2O (6)
    NH4NO3 N2 + 2H2O (7)
    Những trường hợp như phản ứng (6) gọi là phản ứng tự oxi hoá- khử; còn như phản ứng (7) gọi là phản ứng oxi hoá- khử nội phân tử!
    + Bài tập củng cố: - Bài tập trắc nghiêm:

    II. Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá- khử:
    Cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron.
    Nguyên tắc: tổng số e cho bằng tổng số e nhận.
    Các bước tiến hành:
    - B1: Xác định số oxi hoá của các chất chất oxi hoá, chất khử.
    - B2: Viết các bán phản ứng của sự oxi hoá và sự khử.
    - B3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá, chất khử.
    - B4: Đặt các hệ số vào sơ đồ phản ứng hoàn thành.
    II. Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá- khử:
    Vd: FeO + C Fe + CO2
    - B1: Xác định số oxi hoá của các chất chất oxi hoá, chất khử:
    Fe+2O + C0 Fe0 + C+4O2
    - B2: Viết các bán phản ứng của sự oxi hoá và sự khử.
    Fe+2 + 2e Fe0
    C0 C+4 + 4e
    - B3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá, chất khử.
    2 Fe+2 + 2e Fe0
    4 C0 C+4 + 4e
    - B4: Đặt các hệ số vào sơ đồ phản ứng, hoàn thành.
    2 FeO + 2 C 4 Fe + 2 CO2

    II. Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá- khử:
    Chú ý:
    Hệ số của quá trình khử là thương của BCNN của số e nhường và nhận chia cho số e nhường
    Hệ số của quá trình oxi hoá là thương của BCNN của số e nhường và nhận chia cho số e thu

    II. Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá- khử:
    ? Nếu có nhiều nguyên tố hay nhiều chất cùng tham gia nhường hoặc nhận e thì gộp các bán phản ứng có cùng bản chất lại rồi làm tương tựnhư các bước ở trên!
    Vd: FeS2+ O2+ H2O Fe2(SO4)3+ H2SO4

    ?Nếu 1 nguyên tố có nhiều nguyên tử tham gia vào quá trình nhường hoặc nhận e thì phải nhân vào hệ số của các bán phản ứng số nguyên tử đó.
    Vd: Fe + Cl2 FeCl3


    III. ý nghĩa của phản ứng oxi hoá- khử trong thực tiễn:
    Đốt than củi: C + O2 CO2
    Sắt gỉ: 4Fe + 3O2 + 2nH2O 2Fe2O3.nH2O
    Sản xuất HCl: H2 + Cl2 2 HCl
    Sản xuất NH3: H2 + 3 N2 2 NH3
    Sản xuất gang thép: FeS2 + O2 FeS + SO2
    4 FeS + 7 O2 2Fe2O3 + 4 SO2
    Khử chua ở những vùng vỉa quặng pirit sắt:FeS2
    Đất bị chua là do:4FeS2+15O2+2H2O 2Fe2(SO4)3+2H2SO4
    Để khử chua: bón vôi:
    Ca(OH)2+ H2SO4 CaSO4 + 2H2O
    v...v...
    Tóm tắt lại nội dung bài học và bài tập củng cố:
    Chất khử là chất nhường e, chất oxi hoá là chất thu e
    Quá trình oxi hoá là quá trình nhường e, quá trình khử là quá trình thu e
    Phản ứng oxi hoá- khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố. Là phản ứng trong đó có sự chuyển e giữa các chất.
    Cân bằng phản ứng oxi hoá- khử bằng phương pháp e.

    Bài tập củng cố:

    Bài tập về nhà:
    BT: 5,6,7,8 SGK trang 83
    Bt: 4.25, 4.26, 4.27, 4.28
    (trang 34 sách BT Hoá học 10.)

     
    Gửi ý kiến
    print