Te bao nhan thuc

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn: ca nhan
Người gửi: Mai Thành
Ngày gửi: 12h:48' 15-12-2007
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 136
Số lượt thích: 0 người

Kiểm tra bài cũ

Hãy cho biết cấu trúc của nhân tế bào

V. Ti thể
Cấu trúc
Quan sát hình vẽ sau hãy cho biết vị trí, hình dạng và thành phần hóa học của ti thể
TÕ bµo
Ti thể là bào quan bên trong tế bào, thường có dạng hình cầu hoặc thể sợi ngắn..
Ti thÓ chøa nhiÒu pr«tªin vµ lipit ngoµi ra cßn chøa axit nuclªic vµ rib«x«m
V- TI THỂ:
1. CÊu tróc
Quan sát hình vẽ sau hãy cho biết:
Cấu trúc của ti thể.
V- TI THỂ:
1.Cấu trúc:
Gồm 2 lớp màng bao bọc.
*Màng ngoài nhẵn không gấp khúc.
* Màng trong gấp khúc thành các mào ngăn thành 2 xoang(xoang trong và xoang ngoài).
Xoang trong chứa chất dịch có nhiều enzim tham gia vào quá trình hô hấp tế bào ,tạo năng lượng.
So sánh diện tích bề mặt giữa màng ngoài và màng trong của ti thể ?
Màng trong có diện tích lớn hơn nhờ có nếp gấp.
V- TI THỂ:
- Cấu trúc kiểu răng lược làm tăng diện tích tiếp xúc của enzim có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá vật chất
Ý nghĩa của cấu trúc màng trong, kiểu răng lược trong việc chuyển hoá vật chất ?
Do ti thể có chứa ADN dạng vòng, ARN, enzim và Ribôxôm riêng nên có khả năng tự tổng hợp một số loại prôtêin cần thiết.Tất cả các ti thể trong TB nhân chuẩn đều được tạo ra bằng cách tự nhân đôi những ti thể đã tồn tại trước đó.
Ti thể được tạo ra như thế nào?

Phô thuéc vµo ®iÒu kiÖn m«i tr­êng vµ tr¹ng th¸i sinh lý cña tÕ bµo
Số lượng ti thể trong mỗi tế bào phụ thuộc vào các yếu tố nào

Trong m?t c? th?,t? bo no sau ?y cĩ ch?a nhi?u ti th? nh?t ?

05
04
03
02
01
00
Ví dụ : Ở chim, tế bào gan có 2500 ti thể. Tế bào cơ tim có 2800 ti thể
Là nơi cung cấp năng lượng chính cho tế bào dưới dạng các phân tử ATP.
. T¹o ra nhiều sản phẩm trung gian có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá vật chất.
2- Chức năng N?NG
V- TI THỂ:
Cấu trúc lục lạp
Quan sát hình,em hãy cho biết lục lạp ở vị trí nào trong tế bào và chỉ có ở tế bào nào ?
Lục lạp là bào quan chỉ cã ë một số tế bào thực vật làm nhiệm vụ quang hợp. Lục lạp thường có hình bầu dục .
1- Cấu trúc:
VI- LỤC LẠP
Tế bào thực vật
VI- LỤC LẠP
Quan sát hình 15.2 ,em hãy mô tả cấu trúc siêu hiển vi của lục lạp ?
Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc
Bên trong gồm 2 thành phần:
- Chất nền không màu gọi là Strôma có chứa ADN và Ribôxôm
- Hệ thống các Grana gồm nhiều túi dẹt gọi là tilacoit.Màng tilacoit có chứa chất diệp lục và enzim quang hợp
1- Cấu trúc:
VI- LỤC LẠP
tilacoit
lục lạp
1- Cấu trúc:
VI- LỤC LẠP
-Các Grana nối với nhau bằng hệ thống màng
Grana
1- Cấu trúc:
VI- LỤC LẠP
Tại sao lá cây có màu xanh?
Do có chứa chất diệp lục

Tại sao mặt trên lá có màu xanh sẫm hơn mặt dưới?
Diệp lục hình thành ngoài ánh sáng nên mặt trên được chiếu nhiều ánh sáng có nhiều diệp lục được hình thành
Hãy cho biết màu sắc của những lá cây nhận được ít ánh sáng có điểm nào khác với màu sắc của những lá cây nhận được nhiều ánh sáng ?
ít ánh
sáng
Nhiều ánh
sáng
Lá cây ít ánh sáng tổng hợp được ít diệp lục nên lá cây có màu vàng
Số lượng lục lạp trong mỗi tế bào không giống nhau, phụ thuộc vào điều kiện chiếu sáng của môi trường sống và loài
2- Chức năng:
VI- LỤC LẠP
Lục lạp có chức năng gì ?
Lục lạp là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật. Chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học.


Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng ?
Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng ?
Đều có cấu trúc màng kép,đều là bào quan tạo năng lượng của tế bào. (tổng hợp ATP)
-Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp khúc, trên có đính enzim hô hấp
-Cả 2 màng đều trơn nhẵn,
-Tổng hợp ATPdùng cho mọi hoạt động của tế bào
-Tổng hợp ATPở pha sáng,chỉ dùng cho quang hợp ở pha tối
-Có trong mọi loại tế bào
-Chỉ có trong các tế bào quang hợp ở thực vật
C©u hái vµ bµi tËp cñng cè
câu số 1
Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều ti thể nhất?
a. Hồng cầu.

b. Tế bào cơ tim.

c. Tế bào gan.

d. Tế bào biểu bì.
Cu s? 2
Ti thể có khả năng tự nhân đôi là do ti thể có chứa:
a. Axit Nuclêic.

b. Ribôxôm riêng.

c. Enzim hô hấp.

d. Prôtêin riêng.
câu số 3
- Nhận định nào sau đây là SAI:
a. Ti thể và lục lạp đều có khẳ năng hấp thụ ánh sáng.
b. Ti thể và lục lạp đều có khẳ năng tự nhân đôi.
c. Ti thể và lục lạp đều có khẳ năng cung cấp năng lượng cho tế bào.
d. Ti thể và lục lạp đều có màng kép bao bọc.
Chọn phương án đúng.
Bài tập Trắc nghiệm
Một nhà sinh học đã nghiền nát một mẫu mô thực vật,sau đó đem li tâm để thu được một số bào quan. Các bào quan này hấp thu co2 và giải phóng o2 .Các bào quan này có nhiều khả năng là:
A
B
C
D
Lục lạp
Ribôxôm
Nhân
Ti thể
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
Câu hỏi trắc nghiệm.

Câu 2 - Ti thể có khả năng tự nhân đôi là do ti thể có chứa:
a. Axit Nuclêic. b. Ribôxôm riêng.
c. Enzim hô hấp. d. Prôtêin riêng.
Câu 3 - Enzim hô hấp nằm ở vị trí nào trong ti thể?
a. Chất nền. b. Xoang ngoài.
c. Màng ngoài . d. Màng trong.
Câu 4 - Loại cây nào tế bào lá có chứa nhiều lục lạp nhất?
a. Cây chịu bóng. b. Cây chịu sáng.
c. Cây ưu bóng. d. Cây ưu sáng.
Câu 5 - Nhận định nào sau đây là SAI:
a. Ti thể và lục lạp đều có khẳ năng hấp thụ ánh sáng.
b. Ti thể và lục lạp đều có khẳ năng tự nhân đôi.
c. Ti thể và lục lạp đều có khẳ năng cung cấp năng lượng cho tế bào.
d. Ti thể và lục lạp đều có màng kép bao bọc.
ĐÁP ÁN