Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    vi sinh vật trong thực phẩm

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Chiêu Bình
    Ngày gửi: 13h:19' 04-01-2008
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 1741
    Số lượt thích: 0 người
    SỰ HƯ HỎNG THỰC PHẨM VÀ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO VI SINH VẬT
    Tình hình ngộ độc thực phẩm trong cả nước thời gian qua
    - Theo số liệu từ Cục an toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế, trong 5 năm (2001 - 2005) cả nước xảy ra gần 1.000 vụ với hơn 23.000 người bị ngộ độc thực phẩm, trong đó có hơn 260 người chết. Năm 2005, xảy ra 150 vụ với hơn 4.300 người bị ngộ độc thực phẩm, làm chết hơn 50 người, tỷ lệ tử vong 2005 được xác nhận là tăng 90% so với năm 2004.
    - 6 tháng đầu năm 2006, cả nước  có 69 vụ với trên 2300 người bị ngộ độc thực phẩm, trong đó tử vong 35 người, so với cùng kỳ năm ngoái giảm 14 vụ nhưng lại tăng trên 500 người bị ngộ độc thực phẩm
    - Trong ”Tháng hành động vì vệ sinh an toàn thực phẩm” năm 2006, cả nước đã xảy ra 22 vụ ngộ độc thực phẩm, với 534 người mắc, trong đó có 14 người tử vong. Số vụ ngộ độc thực phẩm quy mô trên 50 người là bốn bốn vụ với tổng số 265 người mắc.
    Tình hình ngộ độc thực phẩm trong cả nước thời gian qua
    Nguyên nhân chính các vụ ngộ độc thực phẩm năm 2005 và 6 tháng đầu năm 2006 là do thực phẩm không an toàn. Trong đó:
    Ngộ độc do vi sinh vật chiếm 51%, hoá chất 8% và do thực phẩm có độc 27%.
    Mới đây, Cục Thú y Hà Nội và TP.HCM đã khảo sát thực phẩm động vật trên 2 địa bàn và phát hiện mẫu bị ô nhiễm vi sinh vật ở Hà Nội là 81% và TP HCM là 32%.
    I. VI SINH VẬT GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP
    Coliform vaø coliform phaân
    Hình que, Gram (-), không tạo bào tử
    Lên men lactose và sinh hơi
    t0 phát triển: (-) 2 – 500C
    pH: 4,4 – 9,0
    Nhiễm nước hoặc thực phẩm
    nhiễm phân
    Loài tiêu biểu: E.coli,
    Enterobacter aerogenes, Shigella
    Coliform phaân
    Escherichia coli
    Hình que, không tạo bào tử
    Gram (-), catalase (+), oxidase (-),
    t0 phát triển: 7 – 500C, topt: 370C
    pHopt : 7,0-7,5
    aw : 0.95
    Nhiễm từ phân
    Gây bệnh đường ruột, tiêu chảy nhieãm khuaån maùu, vieâm màng naõo, nhiễm khuẩn đường tiêu
    I. VI SINH VẬT GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP
    I. VI SINH VẬT GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP
    Escherichia coli
    - Staphylococcus
    Hình cầu, không tạo bào tử
    Gram (+),
    t0 opt: 370C, pHopt : 6 – 7
    CNaCl: 9 – 10%
    Sống ở da người, đường hô hấp, tiêu hóa.
    Tạo mụn nhọt, làm đông huyết tương
    Gây bệnh viêm phổi, viêm màng não viêm cơ tim, viêm thận, tủy xương
    Chất ức chế: hexaclorophen, tím gential
    Chất tiêu diệt: clorit, neomycine, polymycine
    I. VI SINH VẬT GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP
    I. VI SINH VẬT GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP
    -Ngu?n gy nhi?m: t? nh?ng ng??i b? vim m?i gy nn vim xoang, t? cc ung nh?t, ho?c cc v?t th??ng b? nhi?m trng, t? da ng??i ti?p xc v?i ng??i b?nh.
    Staphylococci gy ch?ng vim v bị, lm nhi?m s?a v cc s?n ph?m t? s?a.
    Cc s?n ph?m th?c ph?m th??ng cĩ Staphylococci : th?t v cc s?n ph?m t? th?t, c v cc s?n ph?m t? c, s?a v cc s?n ph?m t? s?a, salad, pudding, cream.

    - Shigella
    Trực khuẩn gram(-)
    Không di động, không sinh bào tử
    Kỵ khí tùy tiện
    Chỉ tạo acid từ đường
    t0 opt: 10 – 40oC, pHopt : 6 – 8
    - Nhiễm vào cá, quả, rau, thịt, từ nước hoặc phân người
    Tạo độc tố, gây tiêu chảy, ức chế hấp thu đường và acid amin ở ruột non, tiêu ra máu có niêm mạc ruột, mất nước, sốt cao có thể gây tử vong (bệnh lị trực khuẩn).
    I. VI SINH VẬT GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP
    - Salmonella
    - Trực khuẩn gram (-), không tạo bào tử
    - Có tiên mao (trừ S. gallinarum)
    - Kích thước tế bào: 0,5 – 3 m
    - Vào cơ thể từ phân (người, động vật lông vũ); từ người bệnh
    - t0 opt: 37 oC, pHopt : 4 – 9
    - Gaây tieâu chaûy, oùi möûa, buoàn noân, chủng Sal. typhy, Sal. paratyphi gây sốt thương hàn
    I. VI SINH VẬT GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP
    - Yersinia
    Trực khuẩn gram (-)
    Có thể chuyển động.
    Kỵ khí tùy tiện
    Không tạo bào tử
    t0 opt: 25 – 32oC
    Nhiễm vào thực phẩm: thịt, cá, sữa, phomát
    Khi mới nhiễm: nôn mửa, tiêu chảy; để lâu: đông máu, nổi hạch, hạ huyết áp, người trở nên lừ đừ, suy thận, suy tim
    Yersina pestis
    I. VI SINH VẬT GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP
    - Vibrio
    Phảy khuẩn.
    Phần lớn thuộc gram (-).
    Di động nhanh
    Không sinh nha bào
    Phản ứng oxydase dương tính.
    Hiếu khí tùy tiện
    Thường có mặt ở hải sản, các sản phẩm hải sản
    Có khả năng gây bệnh dịch tả, nhiễm trùng máu
    Vibrio cholerae treân moâi tröôøngTCBS
    Vibrio
    cholerae
    I. VI SINH VẬT GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP
    Vibrio
    parahemolyticus
    - Bacillus
    Trực khuẩn G(+), sinh bào tử, kỵ khí tùy ý
    tăng trưởng trong khoảng nhiệt độ từ 5-50oC, tối ưu ở 35-400C.
    Xâm nhập vào sữa, thịt, rau quả, hỗn hợp gia vị, sản phẩm khô
    Tiết hai loại độc tố chính: diarrhoeal toxin gây tiêu chảy và emetic toxin gây nôn mửa.
    Bacillus cereus
    I. VI SINH VẬT GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP
    - Clostridium
    Trực khuẩn gram (+)
    Không di động
    Yếm khí (kỵ khí)
    Tạo bào tử. Bào tử rất chịu nhiệt.
    t0opt: 43 – 47oC, pH: 5 – 9
    Bị ức chế bởi NaCl 5%, hoặc NaNO3 2,5%
    Clostridium botulinum
    I. VI SINH VẬT GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP
    I. VI SINH VẬT GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP
    - Clostridium perfringens: nhiễm vào thịt gia cầm. Gây đau thắt bụng, tiêu chảy.

    - Clostridium botulinum: nhiễm vào đồ hộp, rau quả, thịt, cá, các sản phẩm thuỷ sản. Tiết độc tố botulin gây hội chứng botulism (ngộ độc thịt): ói mửa, buồn nôn, rối loạn thần kinh, thị giác, tê liệt, có thể dẫn đến tử vong
    Các dạng hư hỏng của thịt:
    Hóa nhầy: giai đoạn đầu của quá trình hư hỏng thịt.
    Các vi khuẩn thường thấy ở lớp nhầy:
    Micrococcus albus, M. liquefaciens, M. aureus, M. candidus
    Streptococcus liquefaciens; E. coli
    Bact. alcaligenes, Bac. mycoides, Bac. mesentericus
    Pseudomonas
    Leuconostoc
    Lactobacillus, và một số loại nấm men.
    Leuconostoc
    II. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỊT
    Các dạng hư hỏng của thịt:
    Hóa nhầy thịt gia cầm do Pseudomonas
    II. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỊT
    II. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỊT
    Các dạng hư hỏng của thịt:
    Lên men chua
    Các vi khuẩn thường thấy:
    vi khuẩn lactic
    một số loại nấm men.
    nấm mốc
    vi khuẩn gây thối
    II. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỊT
    Các dạng hư hỏng của thịt:
    Sự thối rữa
    Các vi khuẩn thường thấy:
    Vi khuẩn hiếu khí: Proteus vulgaris, Bacillus subtilis, Bacillus mesentericus, Bacillus megatherium,

    Vi khuẩn kỵ khí: Clostridium perfringens, Clost. putrificum, Clost. sporogens,
    II. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỊT
    Các dạng hư hỏng của thịt:
    Sự biến đối sắc tố: thịt chuyển từ màu đỏ sang xám, nâu hoặc xanh lục
    Các vi khuẩn thường thấy khi lạp xưởng, xúc xích đổi màu:
    Lactobacillus, Leuconostoc

    II. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỊT
    Các dạng hư hỏng của thịt:
    Sự phát sáng: xuất hiện khi thịt bảo quản chung với cá
    Các vi khuẩn thường thấy :
    Photobacterium

    II. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỊT
    Các dạng hư hỏng của thịt:
    Sự ôi: khi thịt chứa mỡ
    Các vi khuẩn thường thấy :
    Pseudomonas
    Achromobacter

    Pseudomonas
    II. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỊT
    Các dạng hư hỏng của thịt:
    Sự mốc: phát triển trên bề mặt thịt
    Các nấm mốc thường thấy :
    Mucor
    Penicillium
    Aspergillus


    II. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỊT
    Các dạng hư hỏng của thịt:
    Các vi khuẩn thường thấy :
    Bacterium prodigiosum hoặc Serratia marcerans: vết đỏ
    Pseudomonas pyocyanes: vết xanh
    Pseudomonas fluorescens: vết xanh lục
    Chromobacterium: xám nhạt, nâu đen
    Micrococcus: vết vàng
    Sự hình thành vết màu: phụ thuộc vào lọai vi khuẩn hiếu khí
    II. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỊT
    Vi sinh vật trong 1 số sản phẩm từ thịt:
    Thịt muối: phụ thuộc vào lọai vi khuẩn hiếu khí
    Các vi khuẩn thường thấy : vi khuẩn chịu mặn
    II. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỊT
    Vi sinh vật trong 1 số sản phẩm từ thịt:
    Thịt bảo quản lạnh: ướp lạnh và lạnh đông
    Các vi khuẩn thường thấy :
    Thịt ướp lạnh: Pseudomonas, Achromobacter, Flavobacterium, Alcaligenes, Aerobacterium, Micrococcus, Lactobacillus, Streptococcus, Leuconostoc, Proteus
    Thịt lạnh đông: ít thấy
    II. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỊT
    Vi sinh vật trong 1 số sản phẩm từ thịt:
    Thịt hộp
    Các vi khuẩn thường thấy :
    Bacillus subtilis
    Bacillus mesentericus
    Clostridium botulinum
    II. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN THỊT
    Xúc xích, giò, lạp xưởng
    Các vi khuẩn thường thấy :
    Bacillus subtilis
    Bacillus mesentericus
    Bac. Mycoides
    E. coli
    Proteus vulgaris,
    Vi sinh vật trong 1 số sản phẩm từ thịt:
    III. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN CÁ
    Vi sinh vật trong 1 số sản phẩm từ cá:
    Cá ướp lạnh
    Các vi sinh vật thường thấy :
    Pseudomonas fluorescens
    Bact. Putrifaciens
    Mucor stolonifer
    Mucor mucedo
    Aspergilus niger
    Penicilium glacum
    Rhizopus
    III. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN CÁ
    Vi sinh vật trong 1 số sản phẩm từ cá:
    Cá đông lạnh
    Các vi sinh vật thường thấy :
    Sarcina
    Micrococcus aurantiacus, M. flavus, M.roseus
    Bac. subtilis, Bac. Mesentericus
    Pseudomonas
    E.coli
    Aspergillus, Penicillium, Mucor
    III. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN CÁ
    Vi sinh vật trong 1 số sản phẩm từ cá:
    Cá muối : phụ thuộc vào hàm lượng muối
    Các vi sinh vật thường thấy :
    Serracia salinaria
    Torula wemeri
    Micrococcus rocus

    III. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN CÁ
    Vi sinh vật trong 1 số sản phẩm từ cá:
    Cá khô : phụ thuộc vào độ ẩm
    Các vi sinh vật thường thấy :
    Vi khuẩn : độ ẩm ≥ 30%
    Nấm mốc: độ ẩm ≥ 15%
    III. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN CÁ
    Vi sinh vật trong 1 số sản phẩm từ cá:
    Cá ngâm chất bảo quản : thành phần vi sinh vật phụ thuộc vào hàm lượng chất bảo quản
    Acid acetic
    Benzoat
    Acid salisilic
    Acid boric
    Hydroperoxyd
    Acid formic
    Chất kháng sinh
    III. VI SINH VẬT TRONG CHẾ BIẾN VÀ BẢO QUẢN CÁ
    Vi sinh vật trong 1 số sản phẩm từ cá:
    Cá hộp
    Các vi sinh vật thường thấy :
    Bacillus subtilis
    Bacillus mesentericus
    Bacillus thermophylus
    Clostridium sporongenes
    Clostridium botulinum,…
    IV. VI SINH VẬT TRONG TÔM MỰC VÀ ĐỘNG VẬT NHUYỄN THỂ
    Vi sinh vật trên tôm:
    Sự biến đỏ của tôm
    Do astaxanthin bị tách ra và bị oxy hóa. Xảy ra khi tôm để ở 8 – 12h sau khi đánh bắt tại nhiệt độ 30 – 40oC
    Các vi sinh vật thường thấy :
    Pseudomonas
    Lactobacillus
    Coryneformes

    IV. VI SINH VẬT TRONG TÔM MỰC VÀ ĐỘNG VẬT NHUYỄN THỂ
    Vi sinh vật trên tôm:
    Sự biến đen của tôm : Có thể do 1 trong các nguyên nhân sau
    Do vi khuẩn lây nhiễm
    Do tyrozin bị oxy hóa
    Do phenylalanin bị oxy hóa

    IV. VI SINH VẬT TRONG TÔM MỰC VÀ ĐỘNG VẬT NHUYỄN THỂ
    Vi sinh vật trên mực:
    Sự hình thành vết màu :
    Màu vàng: Do Pseudomonas putida
    Màu đỏ: Do Serratiaa marcescens

    IV. VI SINH VẬT TRONG TÔM MỰC VÀ ĐỘNG VẬT NHUYỄN THỂ
    Vi sinh vật trên động vật nhuyễn thể:
    Sự thối rữa: Salmonella, Vibrio
    Sự hình thành vết màu
    Màu hồng: Do Rhodotorula
    Màu vàng: Do oxy hóa

    V. VI SINH VẬT TRONG SỮA VÀ SẢN PHẨM TỪ SỮA
    Vi khuẩn lên men chua:
    Streptococcus lactis
    Streptococcus cremoris
    Lactobacterium bulgaricum
    Lactobacterium lactis
    Lactobacterium casei
    Lactobacterium plantarun
    Lactobacterium helveticum
    Propionibacterium
    Nấm men
    V. VI SINH VẬT TRONG SỮA VÀ SẢN PHẨM TỪ SỮA
    Vi khuẩn sinh hương:
    Streptococcus citrovorus
    Streptococcus paracitrovorus
    Streptococcus diacetilactis
    Lactobacterium lactis
    Leuconostoc citrovorum
    Nấm mốc
    V. VI SINH VẬT TRONG SỮA VÀ SẢN PHẨM TỪ SỮA
    Vi khuẩn gây hư hỏng sữa:
    Vi khuẩn gây đắng
    Streptococcus liquefaciens
    Trực khuẩn đường ruột
    Vi khuẩn butiric
    Vi khuẩn gây thối
    Hiếu khí: Bacterium fluorescen, Proteus vulgaris, Bacillus subtilis, Bacilus mesentericus.
    Kỵ khí: Bacillus putrificus, Bacillus botulinus
    V. VI SINH VẬT TRONG SỮA VÀ SẢN PHẨM TỪ SỮA
    Vi khuẩn gây hư hỏng sữa:
    Vi khuẩn họai sinh
    Staphylococus
    Tetracoccus
    Bacillus megatherium
    Bacillus mycoides
    Bacillus sporogenes
    Nấm men: Mycoderma
    Nấm mốc: Endomyces lactis, Mucor, Aspergillus, Penicillium, Oidium
    VI. VI SINH VẬT TRONG ĐƯỜNG
    Vi sinh vật trong syrup:
    Leuconostoc mesenteroides
    Bacillus subtilis
    Bacillus cereus
    Bacillus megatherium
    Bacillus mesentericus
    Micrococcus
    Flavobacterium
    Achromabacterium
    Escherichia
    VI. VI SINH VẬT TRONG ĐƯỜNG
    Vi sinh vật trong đường thô:
    Vi khuẩn: Bacillus
    Nấm mốc:
    Penicillium glaucum
    Aspergillus sydowi
    Aspergillus niger
    Aspergillus alaucus.
    Nấm men:
    Saccharomyces
    Torula
    Monillia
    VI. VI SINH VẬT TRONG ĐƯỜNG
    Vi sinh vật trong đường cát trắng:
    Bacillus stearothermophilus
    Clostridium thermosaccharolyticum
    Clostridium nigrificans
    Bacillus subtilis
    Bacillus megatherium
    Bacillus cereus
    Leuconostoc
    Sarcina
    Aerobacter
    Pseudomonas
    Bacillus
    VI. VI SINH VẬT TRONG ĐƯỜNG
    Vi sinh vật trong glucose:
    Trong nguyên liệu:
    Bacillus subtilis, Bacillus mesentericus, Bacillus megatherium, Bacillus mycoides
    Vi khuẩn lactic không điển hình
    Vi khuẩn butiric
    Trong công nghệ:
    Bacillus subtilis
    Bacillus mesentericus
    Vi khuẩn butiric
    E.coli
    Lactobacillus
    VII. VI SINH VẬT TRONG BỘT VÀ TINH BỘT
    Vi sinh vật có lợi:
    Saccharomyces cerevisiae
    Lactobacillus plantarum
    Lactobacillus brevis
    Lactobacillus fermentum
    Saccharomyces
    VII. VI SINH VẬT TRONG BỘT VÀ TINH BỘT
    Vi sinh vật có hại:
    Vi khuẩn: Bacillus
    Nấm men:
    Trichosporon variabile
    Endomycopsis fibuligera
    Rhodotorula
    Nấm mốc:
    Penicillium islandicum tạo luteoskirin
    Aspergillus niger tạo alfatoxin
    Aspergillus
    VII. VI SINH VẬT TRONG BỘT VÀ TINH BỘT
    Vi sinh vật gây hư hỏng bánh mì:
    Vi khuẩn: Bacillus mesentericus
    Nấm mốc:
    Penicillium olivaceum
    Aspergillus niger
    Rhizopus nigricans
    Penicillium
    VIII. VI SINH VẬT TRONG BÁNH KẸO
    Vi sinh vật từ nguyên liệu
    Vi sinh vật gây hư hỏng sản phẩm:
    Kẹo: ít tồn tại
    Mứt: thường gặp nấm men, nấm mốc (Rhizopus, Mucor)
    Bánh kem:
    E.coli
    Bacillus coli
    Bacillus subtilis
    Bacillus mycoides
    Micrococcus,…
    IX. VI SINH VẬT TRONG RAU QUẢ
    Các dạng hư hỏng
    Hư hỏng do nấm mốc
    Aspergillus niger : gây thối đen rau quả tươi, mốc đen hành
    Penicillium : gây thối xanh rau quả tươi, thối mốc cà chua, thối nhũn quả tươi.
    Fusarium: gây thối mốc cà rốt, thối khô khoai tây
    Mucor: gây mốc thối cần tây
    Rhizopus: gây nhũn đen rau tươi
    IX. VI SINH VẬT TRONG RAU QUẢ
    Các dạng hư hỏng
    Hư hỏng do vi khuẩn
    Pseudomonas như P. fluorescens: gây thối nhũn rau tươi; P. cepacia gây thối hành
    Corynebacterium : gây thối khoai tây theo vòng
    Clostridium: gây phồng đồ hộp, sinh độc tố.
    Bacillus : làm nhũn, đen, nhớt rau ngâm dấm.
    Lactobacillus, Acetobacter: làm chua nước ép rau, nước ép trái cây
    IX. VI SINH VẬT TRONG RAU QUẢ
    Các dạng hư hỏng
    Hư hỏng do nấm men
    Candida
    Debariomyces
    Hanse
    Kloeckera
    Pichia
    Rhodotorula
    Saccharomyces
    Torulopis,
    No_avatar

    Tôi rất thích các bài giảng về VSV, đặc biệt là vk gây ngộ độc thực phẩm, bài giảng hay tuy nhiên còn ngắn, tôi rất mong nhận được nhiều bài giảng về ngộ độc thực phẩm, thư xin gởi về dungvietgiang@yahoo.com

     

    No_avatar

    Tôi đang hoàn thiện bài giảng vi sinh vật học thực phẩm để giảng cho sinh viên năm 2 ngành chế biến và bảo quản nông sản thực phẩm. tôi rất mong được trao đổi thông tin với các bạn!

    Thư xin gửi về banmedonang842003@yahoo.com

    No_avatar

    em muốn tìm một số tài liệu về vi khuẩn Pseudomonas.Anh chị cung cấp qua mai: ntsang208@yahoo.com.vn.em">ntsang208@yahoo.com.vn.em chân thành cám ơn

    No_avatar
    Cám ơn bạn, mình đang cần tìm tài liệu làm bài giảng.
    No_avatar

    cảm ơn nhiều mình đang cần tài liệu này cho tiểu luận, nhất là mấy hình ảnh.

    No_avatar

    em đang tìm tài liệu về chủng vi khuẩn Bacillus để làm tiểu luận. Như cấu tạo,hình thái sinh sản,vai trò, ứng dụng... Quí thầy cô, anh chị... có thể chia sẻ cho em tài liệu này, vì em rất cần.Mail của em: luongthuyngan8190@gmail.com

    em xin can on!

     

    No_avatar

    thay co , anh chi oi giup em voi , e dang lam tieu luan ve vi sinh vat gay hu hong sua ,ma tim ko ra tai lieu ,ai co tai lieu thi gui wa mail cho e voi , chan thanh cam on : you20001989@yahoo.com">you20001989@yahoo.com

    No_avatar

    Minh dang tim kiem thong tin ve cac loai vi sinh vat gay benh trong qua trinh che bien thuy san, cac ban co thong tin xin gui giup minh ve dia chi: le.nguyen@emc-distribution.com">le.nguyen@emc-distribution.com

     

    No_avatar

    Minh dang muon kiem thong tin ve chung vi sinh vat : Vibrio( paraha va chlolera), anh chi co thong tin xin gui ve : le.nguyen@emc-distribution.com">le.nguyen@emc-distribution.com

    Xin cam on rat nhieu

     

    No_avatar
    Mình đang làm đề tài về thành phần vi sinh vật gây ngộ độc trong cá ướp lạnh, nhưng mà không có tài liệu nào hết. Quý thầy cô, bạn nào có tài liệu gì liên quan giúp mình với. Mình rất chân thành cảm ơn. Thông tin xin gửi về giangtranthilinh@yahoo.com.vn">giangtranthilinh@yahoo.com.vn
     
    Gửi ý kiến
    print