Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 12: Liên kết ion- Tinh thể ion

    Nguồn:
    Người gửi: Trần Đạt Khoa (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:35' 02-02-2008
    Dung lượng: 591.5 KB
    Số lượt tải: 187
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HOÁ HỌC
    Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử.
    Khi hình thành liên kết hoá học các nguyên tử có xu hướng đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.
    LIÊN KẾT ION - TINH THỂ ION
    I- SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION

    II- SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION

    III - TINH THỂ ION
    I - SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
    1. Ion, cation, anion

    11Na:1s22s22p63s1
    Có 11p mang điện tích 11+
    Có 11e mang điện tích 11-
    Nguyên tử Na trung hoà về điện
    Nguyên tử Na
    I - SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
    1. Ion, cation, anion
    a. Ion

    Khi nguyên tử nhường hay nhận electron trở thành phần tử mang điện. Ta gọi phần tử mang điện là ion.
    I - SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
    1. Ion, cation, anion
    b. Cation
    11+
    Na: 1s22s22p63s1
    11p và 11e
    11p và 10e
    Na+: 1s22s22p6
    +
    +
    Na
    Na+ + 1e
    I - SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
    1. Ion, cation, anion
    b. Cation
    - Các nguyên tử Kim loại có xu hướng nhường electron trở thành ion dương hay gọi là cation.
    cation + tên kim loại
    Cách gọi tên:
    VD: K+: cation kali, Ca2+: cation canxi
    I - SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
    1. Ion, cation, anion
    b. Cation
    11+
    Al: 1s22s22p63s3
    13p và 13e
    13p và 10e
    Al3+ :1s22s22p6
    +
    +
    Al
    Al3+ + 3e
    I - SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
    1. Ion, cation, anion
    c. Anion
    9+
    F: 1s22s22p5
    9p và 9e
    9p và 10e
    F-: 1s22s22p6
    +
    -
    F + 1e
    F-
    I - SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
    1.Ion, cation, anion
    c. Anion
    - Các nguyên tử phi kim có xu hướng nhận electron trở thành ion âm hay gọi là anion.
    Cách gọi tên:
    Anion + tên gốc axit
    Vd: Br-: anion bromua, O2-: anion oxit
    I - SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
    1.Ion, cation, anion
    c. Anion
    8p và 8e
    +
    -
    O +2e
    O2-
    O: 1s22s22p4
    I - SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION
    1.Ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử
    a. ion đơn nguyên tử:
    Là các ion tạo nên từ 1 nguyên tử
    Vd: Li+, Na+, anion sufua: S2-……
    b. Ion đa nguyên tử:
    Là nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm
    Vd: Cation amoni , anion nitrat
    II. sự tạo thành liên kết ion
    Xét phản ứng của natri với clo:

    Xem phim thí nghiệm: kim loại natri tác dụng khí clo
    II. sự tạo thành liên kết ion
    11+
    17+
    11+ and 10- = 1+
    Na+
    17+ and 18- = 1-
    Cl-
    +
    -
    11Na: 1s22s22p63s1
    17Cl: 1s22s22p63s23p5
    II. sự tạo thành liên kết ion
    Định nghĩa:
    Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tỉnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
    Magiê và Oxy
    12+
    8+
    12+ và 10- = 2+
    Mg2+
    8+ và 10- = 2-
    O2-
    2+
    2-
    Magiê và Clo
    17+ và18- = 1-
    Cl-
    17+ và 18- = 1-
    Cl-
    12+ và 10- = 2+
    Mg2+
    17+
    12+
    17+
    -
    -
    2+
    III – TINH THỂ ION
    1. Tinh thể NaCl ( Hình 3.1 – SGK)
    Ở thể rắn, tồn tại ở dạng liên kết ion.
    Các ion Na+ và Cl- phân bố trên các đỉnh hình lập phương.
    Xung quanh mổi ion có 6 ion ngược dấu gần nhất.
    III – TINH THỂ ION
    2. Tính chất chung của hợp chất ion
    Tinh thể ion rất bền vững.
    Khá rắn
    Khó bay hơi. Khó nóng chảy
    Tan nhiều trong nước.
    Khi nóng chảy và khi hoà tan trong nước chúng có tính dẩn điện. ở trạng thái rắn thì không
    Củng cố
    Câu 1: Liên kết hoá học trong NaCl được hình thành là do:
    A. Mổi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
    B. Na Na+ + e; Cl + e Cl-;
    Na+ + Cl- NaCl
    C. Hai hạt nhân nguyên tử hút nhau rất mạnh.
    D. Mổi nguyên tử đó nhường hoặc thu e để trở thành các ion trái dấu hút nhau
    Củng cố
    Câu 2:
    a. viết cấu hình electron của cation liti (Li+) và anion oxit (O2-).
    b. Những điện tích ở ion Li+ và O2- do dâu mà có?
    b. Nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình giống Li+ và Nguyên tử khí hiếm nào có cấu hình giống O2-?
    d. Vì sao nguyên tử oxi kết hợp được với 2 nguyên tử liti

    Củng cố
    Câu 2: a. Li+: 1s2; O2-: 1s22s22p6
    b. Điện tích ở Li+ do nguyên tử Li nhường đi 1e.
    Điện tích ở O2- do nguyên tử O nhận 2 e.
    c. Nguyên tử He có cấu hình e giống Li+.
    Nguyên tử Ne có cấu hình giống O2-.
    d. 2Li 2Li+ + 2e
    O + 2e O2-
    2Li+ + O2- Li2O
    Củng cố
    Câu 3: Xác định số p, n, e trong các nguyên tử và ion sau:
    a.
    b.
    Củng cố
    Câu 3:


    a.
    1p, 0e, 1n
    18p, 18e, 22n
    17p, 18e, 18n
    Củng cố
    Câu 3
    b.
    20p, 18e,20n
    16p, 18e,16n
    13p, 10e,13n

     
    Gửi ý kiến
    print