Mối ghép ren


Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Thuận
Ngày gửi: 17h:50' 31-01-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 2195
Số lượt thích: 0 người

Chương 8
Mối ghép ren

Mối ghép ren là mối ghép được sử dụng rất rộng rãi trong mọi lĩnh vực kỹ thuật và đời sống vì cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp. Các chi tiết của mối ghép ren đều được tiêu chuẩn hoá, nghĩa là hình dạng, kích thước? của chúng được qui định trong tiêu chuẩn của Nhà nước.
8-1 sự hình thành mặt ren
8.1.1- Đường xoắn ốc:
? Định nghĩa: Đường xoắn ốc là quỹ đạo của một điểm chuyển động đều trên một đường sinh, khi đường sinh đó quay đều quanh một trục cố định.
- Nếu đường sinh là đường thẳng song song với trục quay, ta có đường xoắn ốc trụ
- Nếu đường sinh là đường thẳng cắt trục quay, ta có đường xoắn ốc nón

- Bước xoắn (Ph): là khoảng cách theo chiều trục giữa điểm đầu và điểm cuối của một vòng xoắn.
- Góc xoắn (?): là góc hợp bởi tiếp tuyến tại một điểm bất kì của đường xoắn và mặt phẳng vuông góc với trục quay
Giữa góc xoắn ?, bước xoắn Ph và đường kính d của đường xoắn có liên hệ sau:
tg? = Ph/ ?.d
? Một số thông số của đường xoắn ốc
- Vòng xoắn: là một phần của đường xoắn, được giới hạn bởi hai điểm gần nhau của đường xoắn và cùng nằm trên một đường sinh.
- Số đầu mối: nếu có nhiều đường xoắn giống nhau nằm xen kẽ và cách đều ta được đường xoắn ốc nhiều đầu mối. Số đường xoắn ốc là số đầu mối
- Hướng xoắn: đường xoắn ốc có hướng xoắn phải và trái. Để mặt trụ thẳng đứng, nếu phần thấy của đường xoắn ốc có hướng đi lên từ trái sang phải là hướng xoắn phải (Hình a), ngược lại nếu hướng đi lên từ phải sang trái là hướng xoắn trái (Hình b)
8.1.2- Sự hình thành mặt ren:
Một hình phẳng (tam giác, hình thang, hình vuông?) chuyển động theo đường xoắn ốc, sao cho mặt phẳng của nó luôn đi qua trục quay, khi đó các cạnh của hình phẳng sẽ vẽ nên các mặt xoắn ốc gọi là mặt ren.
Ren được hình thành trên mặt ngoài của hình trụ hay hình côn gọi là ren ngoài (hay ren trục); trên mặt trong gọi là ren trong (hay ren lỗ).
8-2 các yếu tố của ren
Các yếu tố của ren quyết định tính năng của ren. Khi các yếu tố của ren trục và ren lỗ hoàn toàn giống nhau thì mới lắp ghép được với nhau.
Các yếu tố của ren bao gồm:
1. Prôfin ren: là hình dạng của miếng phẳng trong sự tạo thành mặt ren.
2. Đường kính ren:
- Đường kính ngoài (d): là đường kính của mặt trụ đi qua đỉnh ren ngoài hay đáy ren trong. Nó là đường kính danh nghĩa, đ.kính lớn nhất của ren
- Đường kính trong (d1): là đường kính của mặt trụ đi qua đáy ren ngoài hay đỉnh ren trong. Nó là đường kính nhỏ nhất của ren.
- Đường kính trung bình (d2): trị số d2 = (d + d1) / 2 được dùng trong tính toán thiết kế
3. Số đầu mối (n): là số đầu mối của đường xoắn ốc trong sự tạo thành ren
4. Bước ren (P): là khoảng cách theo chiều trục giữa hai vòng ren kề nhau. Với ren 1 đầu mối: bước ren bằng bước xoắn (P = Ph). Với ren nhiều đầu mối, bước ren P = Ph / n
5. Hướng xoắn: ren cũng có hướng xoắn phải và trái (gọi là ren phải và ren trái). Hướng xoắn của ren là hướng xoắn của đường xoắn ốc tạo thành ren.
8-3 các loại ren thường dùng
Trong kĩ thuật, tuỳ theo chức năng của mối ghép mà người ta dùng các loại ren khác nhau. Để lắp ghép dùng ren có prôfin tam giác; để truyền lực, truyền chuyển động dùng ren thang, ren vuông? Sau đây là một số loại ren thường dùng
2. Ren côn hệ mét: prôfin của ren là tam giác có góc ở đỉnh bằng 600, kí hiệu là MC; kích thước dùng mm làm đơn vị. Ren côn hệ mét được chế tạo trên bề mặt côn có độ côn bằng 1:16
3. Ren ống: dùng trong mối ghép ống; prôfin là tam giác cân có góc ở đỉnh bằng 550. Kích thước của ren dùng inch làm đơn vị.
1 inch (1?) = 25,4 mm. Ren ống có hai loại:
? Ren ống trụ: kí hiệu prôfin của ren ống trụ ngoài là G, của ren ống trụ trong là Rp
? Ren ống côn: ren hình thành trên mặt côn có độ côn bằng 1:16; kí hiệu prôfin của ren ống côn ngoài là R , của ren ống côn trong là Rc
4. Ren thang: prôfin là hình thang cân có góc ở đỉnh bằng 300, kí hiệu là Tr ; kích thước ren dùng mm làm đơn vị
5. Ren tựa: prôfin là hình thang thường có góc ở đỉnh bằng 330, kí hiệu là S ; kích thước ren dùng mm làm đơn vị
6. Ren vuông: prôfin là hình vuông, kí hiệu là Sq ; kích thước ren dùng mm làm đơn vị. Đây là ren không tiêu chuẩn
8-4 cách vẽ qui ước ren
1- Đối với ren thấy: đường đỉnh ren vẽ bằng nét liền đậm; đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh; trên hình chiếu vuông góc với trục ren, đường tròn chân ren được vẽ hở 1/4 ở vị trí tuỳ ý.
3- Đường giới hạn ren nếu thấy thì vẽ bằng nét liền đậm, khuất thì vẽ bằng nét đứt
2- Đối với ren khuất: cả đường đỉnh ren và chân ren đều vẽ bằng nét đứt
4- Đường gạch gạch trên mặt cắt ren vẽ đến đỉnh ren (đến nét liền đậm).
5- Khi cần thể hiện prôfin ren có thể dùng hình cắt riêng phần
6- Đối với ren côn chỉ vẽ đường chân ren của đầu gần với người quan sát
7- Đối với mối ghép ren phần ăn khớp ưu tiên vẽ ren trục và xem như ren trục che khuất ren lỗ
8-5 cách ghi kí hiệu ren
Kí hiệu ren thể hiện đầy đủ các yếu tố của ren và được ghi trên đường kích thước đường kính ngoài của ren. Kí hiệu tổng quát:
Prôfin, đường kính x bước xoắn(P bước ren), hướng xoắn
? Prôfin được kí hiệu bằng chữ tắt: M , MC , G , Tr?
? Đường kính là đường kính danh nghĩa hay đường kính qui ước của ren
? Bước xoắn là bước của đường xoắn ốc tạo thành ren (cũng là bước ren nếu là ren một đầu mối). Nó được ghi sau đường kính và phân cách bởi dấu x
(Nếu là ren hệ mét bước lớn một đầu mối thì không ghi bước ren trong kí hiệu)
Ví dụ: Tr 20x4(P2) LH
M 24x1,5 LH
? Bước ren của ren nhiều đầu mối được viết trong ngoặc đơn kèm với kí hiệu P
? Ren hướng xoắn trái kí hiệu bằng chữ tắt LH; hướng xoắn phải thì không cần ghi
8-6 Các phần tử liên quan đến ren
1. Đoạn ren cạn và rãnh thoát dao:
Khi tiện hết ren, do quá trình thoát dao mà độ cao của đoạn cuối ren giảm dần. Khi cần làm mất đoạn ren cạn, trước khi tiện ren, người ta thường tiện một rãnh tròn ở ngay đoạn đó và gọi là rãnh thoát dao
2. Mặt mút ren và mép vát:
Mặt mút của ren (phần cuối bu lông, vít và vít cấy) thường làm thành mép vát hay mặt cầu (H a, b). Góc vát 450 và khoảng cách C được xác định theo đường kính của ren. Đối với chi tiết khi tháo phải dùng búa gõ thì mặt mút của ren được làm thành mặt trụ (H d). Nếu chi tiết được gia công lăn thì mặt mút ren được làm phẳng (H c).
8-7 mối ghép bằng ren
8.7.1- Các chi tiết ghép:
1. Bu lông: Gồm hai phần: phần thân có ren và phần đầu. Đầu bu lông hình 6 cạnh hay 4 cạnh đều.
Khi vẽ đầu bu lông, cho phép thay các cung hypecbol bằng các cung tròn.
Ký hiệu của bu lông gồm có: Tên gọi, ký hiệu ren (prôfin, đường kính ngoài, bước ren), chiều dài bu lông và số hiệu tiêu chuẩn.
Ví dụ: Bu lông M10 ? 80 TCVN 1892-76.
2. Đai ốc: Là chi tiết dùng để vặn với bu lông hay vít cấy. Có các loại: 4 cạnh, 6 cạnh, đai ốc xẻ rãnh, đai ốc tròn ?
Ký hiệu của đai ốc gồm: Tên gọi, ký hiệu ren và số hiệu tiêu chuẩn.
Ví dụ: Đai ốc M10 TCVN 1905-76
3. Vòng đệm: Là chi tiết lót dưới đai ốc, để khi vặn chặt đai ốc không làm hỏng bề mặt của chi tiết bị ghép và thông qua vòng đệm, lực ép của đai ốc được phân bố một cách đều đặn.
Ký hiệu của vòng đệm gồm có: Đường kính ngoài của bu lông và số hiệu tiêu chuẩn của vòng đệm.
Ví dụ: Vòng đệm 10 TCVN 2061-77
4. Chốt chẻ: Là chi tiết được xâu qua lỗ của bu lông và rãnh của đai ốc, sau đó bẻ gập hai nhánh của nó lại để khóa chặt đai ốc, không cho đai ốc lỏng ra vì chấn động.
5. Vít cấy: Là chi tiết hình trụ, hai đầu đều có ren.
Vít cấy được dùng lắp ghép những chi tiết có độ dầy quá lớn hay vì lý do nào đó không dùng được bulông. Một đầu ren của vít cấy vặn vào lỗ ren của chi tiết bị ghép, đầu ren kia vặn với đai ốc.
? Vít cấy có hai kiểu:
- Kiểu A: đầu vặn vào chi tiết không có rãnh thoát dao
- Kiểu B: đầu vặn vào chi tiết có rãnh thoát dao
? Vít cấy có 3 loại:
- Loại I: Vặn vào chi tiết bằng thép hay đồng: chiều dài đoạn ren cấy l1 = d
- Loại II: Vặn vào chi tiết bằng gang: chiều dài đoạn ren cấy l1 = 1,25d
- Loại III: Vặn vào chi tiết bằng nhôm: chiều dài đoạn ren cấy l1 = 2d.
Ký hiệu của vít cấy gồm: Tên gọi, kiểu, loại, ký hiệu ren, chiều dài và số hiệu tiêu chuẩn.
Ví dụ: Vít cấy AI ? M20 ? 100 TCVN 3608-81
6. Vít: Dùng để ghép trực tiếp các chi tiết mà không cần dùng đến đai ốc.
Vít dùng cho kim loại có hai loại:
- Vít lắp nối: Dùng để ghép hai chi tiết với nhau.
- Vít định vị: Dùng để xác định vị trí
Theo hình dạng của đầu vít, có các loại: Vít đầu hình trụ, vít đầu chỏm cầu, vít đầu 6 cạnh, vít đầu chìm, vít đầu nửa chìm.
8.7.2- Các mối ghép bằng ren
1. Mối ghép bu lông: Trong mối ghép bu lông, người ta luồn bu lông qua lỗ của các chi tiết bị ghép, sau đó lồng vòng đệm vào và vặn chặt đai ốc.
Vẽ quy ước theo d , b1 , b2:
Chiều cao đai ốc: Hd = 0,8 d
Chiều cao đầu bu lông Hb= 0,7 d
Đường kính vòng đệm: Dv = 2 d
l0 = (1,5 - 2) d
c = a = s = 0,15 d
R = 1,5 d ; R1 = d
d1 = 0,85 d ; d2 = 1,1 d
Chiều dài của bulông được tính theo công thức sau:
L = ( b1+b2) + Hd + S + a + c
Sau khi tính sơ bộ chiều dài của bulông, đối chiếu với tiêu chuẩn để xác định độ dài theo tiêu chuẩn
2. Mối ghép vít cấy: Trong mối ghép vít cấy, người ta vặn đoạn ren cấy vào lỗ ren của chi tiết bị ghép, sau đó lồng chi tiết cần ghép, vòng đệm vào và vặn chặt đai ốc.
Chiều dài của vít cấy được tính theo công thức:
L = b + Hd + S + a + c
Vẽ quy ước theo d, b :
Chiều cao đai ốc: Hd = 0,8 d
Đường kính vòng đệm: Dv =2 d
l0 = (1,5 - 2) d; c= a= s = 0,15 d
d1 = 0,85 d ; d2 = 1,1 d ; l1 = d
Chiều sâu ren cấy = l1 + 0,5 d
Chiều sâu phần lỗ trơn dự trữ có thể lấy bằng (0 - 0,25) d
3. Mối ghép vít: Trong mối ghép vít, vít được vặn trực tiếp vào lỗ ren của chi tiết, không cần đến đai ốc
Khi vẽ mối ghép vít quy định: Trên mặt phẳng hình chiếu song song với trục của vít, chiều dài rãnh vít được đặt song song với phương chiếu, còn trên mặt phẳng hình chiếu vuông góc với trục vít, rãnh vít được vẽ ở vị trí đã xoay đi một góc 450.