Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 8. Danh từ

    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thị Thu Hằng
    Ngày gửi: 10h:38' 29-02-2008
    Dung lượng: 180.5 KB
    Số lượt tải: 187
    Số lượt thích: 0 người

    I. Đặc điểm của danh từ
    Thứ tư ngày 02 tháng 11 năm 2006
    Bài 8:
    Tiết 33: Danh từ
    Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con.
    ( Em bé thông minh)

    Ví dụ:
    Câu hỏi:
    Hãy xác định các danh từ có trong câu trên?
    Trả lời:
    Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con.

    Câu hỏi:
    Hãy giải thích nghĩa của các danh từ trên?
    Vua : Chỉ người đứng đầu đất nước dưới chế độ phong kiến
    Làng : Đơn vị dân cư ở nông thôn dưới cấp xã
    Thúng: Đồ vật làm bằng tre hoặc nứa hình tròn, đựng đồ vật khác
    Gạo nếp : Hạt có hình hơi tròn thơm dẻo
    Con trâu : Động vật bốn chân, da màu đen, sừng nhọn dùng để cày bừa

    Câu hỏi:

    Thông qua ví dụ em vừa tìm hiểu hãy cho biết thế nào là danh từ ?
    * Danh từ : là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm
    I. Đặc điểm của danh từ
    Bài 8:
    Tiết 33: Danh từ
    Câu hỏi :

    Tìm các danh từ khác chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm ?
    Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con.


    Câu hỏi :
    Hãy đặt câu với các danh từ trong ví dụ ?
    Hãy phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu ?

    Câu hỏi :
    Nhìn vào các ví dụ em thấy chức vụ ngữ pháp mà danh từ thường đảm nhiệm trong câu là gì ?
    Câu hỏi :
    * Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ
    * Danh từ : là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm
    I. Đặc điểm của danh từ
    Bài 8:
    Tiết 33: Danh từ
    Ngoài làm chủ ngữ danh từ có thể làm được vị ngữ với điều kiện nào ?
    Câu hỏi:

    I. Đặc điểm của danh từ

    * Danh từ : là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm
    *Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ . Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ là đứng trước


    Câu hỏi :

    Trong cụm danh từ " Ba con trâu ấy". Em hãy chỉ rõ những từ loại đứng trước và sau danh từ ?

    Câu hỏi :

    Em rút ra kết luận gì về khả năng kết hợp của danh từ ?

    I. Đặc điểm của danh từ

    * Danh từ : là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm
    *Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ . Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ là đứng trước
    * Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ này, ấy, đó. ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm danh từ



    Câu hỏi :

    Hãy vẽ mô hình cấu trúc của cụm danh từ ?
    Mô hình cấu trúc cụm danh từ

    Phụ trước Trung tâm Phụ sau

    Câu hỏi :

    Lấy ví dụ về các cụm danh từ ?
    II. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
    I. Đặc điểm của danh từ
    Bài 8:
    Tiết 33: Danh từ

    Ví dụ:

    một viên quan
    ba thúng gạo
    sáu tạ thóc
    ba con trâu

    Câu hỏi:
    Nghĩa của các danh từ in đậm có gì khác với các danh từ đứng sau ?

    Trả lời :

    Danh từ in đậm : chỉ loại đơn vị
    Danh từ đứng sau : chỉ người vật, sự vật

    Câu hỏi :

    Vậy thế nào là danh từ chỉ sự vật, danh từ chỉ đơn vị ?
    II. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
    Danh từ tiếng việt được chia thành hai loại lớn: danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
    Danh từ chỉ đơn vị: dùng để tính đếm, đo lường sự vật
    Danh từ chỉ sự vật: nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm.


    Ví dụ:
    ba con trâu
    một viên quan
    ba thúng gạo
    sáu tạ thóc

    Câu hỏi:
    Căn cứ vào ví dụ nhận xét về vị trí của danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
    Câu hỏi :

    Thử thay thế các từ in đậm (con, viên, thúng, tạ) bằng những từ khác rồi rút ra nhận xét : Trường hợp nào đơn vị tính đếm, đo lường thay đổi ? Trường hợp nào đơn vị tính đến đo lường không thay đổi ? Vì sao ?
    Con trâu ? chú trâu
    Viên quan ? ông quan
    Thúng gạo ? rá gạo
    Tạ thóc ? tấn thóc
    Trả lời :

    *Thay: Con trâu ? chú trâu
    Viên quan ? ông quan
    Đơn vị tính đến đo lường không thay đổi vì các từ đó không chỉ số đo, số đếm
    *Thay: Thúng gạo ? rá gạo
    Tạ thóc ? tấn thóc
    Đơn vị tính đến đo lường sẽ thay đổi vì đó chính là những từ chỉ số đo, số đếm


    Danh từ chỉ đơn vị gồm hai nhóm:
    Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên ( còn gọi là loại từ )
    Danh từ chỉ đơn vị quy ước




    Câu hỏi:

    Vì sao có thể nói Nhà có ba thúng gạo rất đầy, nhưng không thể nói Nhà có sáu tạ thóc rất nặng ?
    Trả lời :

    Có thể nói : Ba thúng gạo rất đầy vì danh từ thúng chỉ số lượng ước phỏng không chính xác (to, nhỏ, chứa đầy, vơi ) nên có thể thêm các từ bổ xung về lượng
    Không thể nói : sáu tạ gạo rất nặng vì các từ sáu, tạ là những từ chỉ số lượng chính xác cụ thể rồi, nếu thêm các từ nặng hay nhẹ đều thừa
    Danh từ chỉ đơn vị quy ước.
    Cụ thể là:
    Danh từ chỉ đơn vị chính xác
    Danh từ chỉ đơn vị ước chừng

    Câu hỏi :
    Em hãy phân loại danh từ bằng mô hình ?
    Sơ đồ phân loại danh từ :
    Thứ tư ngày 02 tháng 11 năm 2006

    Bài 8:

    Tiết 33: Danh từ

    I. Đặc điểm của danh từ

    Ví dụ
    Ghi nhớ 1 ( SGK trang 86)
    II. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật
    Ví dụ
    Ghi nhớ 2 ( SGK trang 87)


    Luyện tập :
    Bài tập 1:
    Liệt kê một số danh từ chỉ sự vật mà em biết. Đặt câu với một trong các danh từ ấy
    Bài tập 2:
    Nhóm 1 : Liệt kê các loại từ
    Chuyên đứng trước danh từ chỉ người, ví dụ: ông, vị, cô, .
    Nhóm 2 : Liệt kê các loại từ
    Chuyên đứng trước danh từ chỉ đồ vật, ví dụ: cái, bức, tấm, .
    Bài tập 3:
    Liệt kê các danh từ
    Chỉ đơn vị quy ước chính xác,ví dụ: mét, lít, Ki-lô-gam, .
    Chỉ đơn vị quy ước ước chừng, ví dụ: nắm, mớ, đàn,.

    Bài tập 4:
    Lập danh sách các danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật trong bài trên
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng