Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng ( VIOLET hoàn chỉnh)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thành Công
    Ngày gửi: 14h:15' 13-03-2008
    Dung lượng: 71.0 KB
    Số lượt tải: 878
    Số lượt thích: 1 người (Phạm Nhung)
    P.E Onimusha - Thân tặng !
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu hỏi:
    - EM HÃY MÔ TẢ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA MÀNG SINH CHẤT ? - TRONG CÁC CHỨC NĂNG ĐÓ, THEO EM CHỨC NĂNG NÀO LÀ QUAN TRONG NHẤT ? VÌ SAO ? BÀI MỚI
    Bài 11:
    Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT I. VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG - CÁC EM HÃY QUAN SÁT ĐOẠN PHIM VÀ KẾT HỢP VỚI SÁCH GIÁO KHOA HOÀN THÀNH CÁC VẤN ĐỀ CHO SAU ĐÂY ! VC THỤ ĐỘNG
    Các kiểu VCTĐ: Các kiểu VCTĐ
    Khuếch tán của latex(CO_2) và latex(O_2) Vận chuyển qua kênh prôtêin - Hướng vận chuyển ? - Điều kiện vận chuyển ? - Nhu cầu năng lượng ? - Con đường vận chuyển ? TĐ v/c phụ thuộc: Ảnh hưởng kích thước đến VCTĐ
    - Hình cầu màu xanh là các phân tử nước - Hình cầu màu xanh lam và màu đỏ là các phân tử chất tan có kích thước khác nhau. - Quan sát đoạn phim trên và cho biết tốc độ vận chuyển các chất phụ thuộc vào các yếu tố nào ? Nội Dung VCTĐ:
    - Hướng vận chuyển: Các chất vận chuyển từ nơi có nồng độ cao -> nồng độ thấp - Điều kiện vận chuyển: Có sự chênh lệch nồng độ của các chất cần vận chuyển ở hai bên màng sinh chất - Nhu cầu năng lượng: Không tiêu tốn năng lượng - Con đường vận chuyển: Gồm 2 con đường + Qua lớp Phốtpho lipít kép: vận chuyển các phân tử nhỏ không phân cực ( CO2, O2 ) các chất tan trong lipít + Vận chuyển qua kênh prôtêin xuyên màng: Vận chuyển các phân tử có kích thước lớn ( Glucozơ ), phân cực ( H2O ) và các ion K+, Na+, H+ ... - Tốc độ vận chuyển: Phụ thuộc vào mức chênh lệch nồng độ các chất 2 bên màng, kích thước phân tử và diện tích khuếch tán Sự thẩm thấu:
    * SỰ THẨM THẤU: Là sự khuếch tán của các phân tử nước tự do qua màng sinh chất ( Nước được thẩm thấu qua màng sinh chất nhờ một kênh đặc biệt gọi là Aquaporin ) Các loại môi trường:
    Chất tan Môi trường trong tế bào Màng sinh chất Quan sát hình vẽ và hoàn thành bảng sau ? mt ưu trương mt đẳng trương mt nhược trương Vấn đề:
    Vấn đề nghiên cứu Môi trường ưu trương Môi trường đẳng trương Môi trường nhược trương Sự khuếch tán các chất qua màng Sự chênh lệch nồng độ chất tan so với dịch bào Nồng độ chất tan lớn hơn trong tế bào - Nước từ tế bào đi ra mt - Chất tan từ mt vào tế bào Nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào Sự khuếch tán các chất qua màng coi như không diễn ra Nồng độ chất tan nhỏ hơn trong tế bào - Nước từ mt vào tế bào - Chất tan từ tế bào đi ra ngoài VC CHỦ ĐỘNG
    Đề mục, vấn đề:
    II. VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG - QUAN SÁT ĐOẠN PHIM SAU VÀ NGHIÊN CỨU SÁCH GIÁO KHOA ĐỂ TRẢ LỜI CÁC VẤN ĐỀ SAU ? + Hướng vận chuyển ? + Điều kiện vận chuyển ? + Nhu cầu năng lượng ? + Con đường vận chuyển ? + Tốc độ vận chuyển phụ thuộc vào yếu tố nào ? + Vai trò của vận chuyển chủ động ? Các kiểu VCCĐ: Các kiểu vận chuyển chủ động
    Nội dung VCCĐ:
    - Hướng vận chuyển: Vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp -> nồng độ cao ( ngược dốc nồng độ ) - Điều kiện vận chuyển: Không có hoặc có sự chênh lệch nồng độ giữa 2 bên màng tế bào - Nhu cầu năng lượng: Cần tiêu tốn năng lượng ( ATP ) - Con đường vận chuyển: Qua kênh prôtêin đặc hiệu -Tốc độ vận chuyển: Phụ thuộc vào trạng thái sinh lý và nhu cầu của tế bào - Vai trò: Giúp tế bào có thể lấy được các chất cần thiết khi nồng độ chất này thấp hơn rất nhiều NHẬP BÀO VÀ XB
    Đề mục, vấn đề:
    III. NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO - Quan sát đoạn phim về nhập bào, xuất bào và từ đó hoàn thành: + Thế nào là nhập bào, các phương thức của nó ? + Thế nào là xuất bào ? phim: phim
    Nội dung:
    - Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất - Có 2 phương thức: + Thực bào: Khi các chất lấy vào là chất rắn. + Ẩm bào: Khi chất lấy vào là chất lỏng. - Sự vận chuyển các chất ra khỏi tế bào ngược với nhập bào gọi là quá trình xuất bào Ví dụ: Ví dụ
    CỦNG CỐ
    Câu 1: Câu hỏi 1
    Ôxi được lấy vào tế bào theo con đường
    a. Thụ động
    b. Chủ động
    c. Ẩm bào
    d. Thực bào
    Câu 2: Câu hỏi 2
    Chọn cụm tự phù hợp để điền vào chỗ trống
    - Các chất được vận chuyển qua màng tế bào có thể theo phương thức ||vận chuyển thụ động|| và vận chuyển chủ động. - Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có ||nồng độ cao|| đến nơi có nồng độ thấp và ||không tiêu tốn năng lượng||. - ||Vận chuyển chủ động|| cần ||năng lượng|| để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
    18688
    em đã tải bài giảng này về, nhưng k xem đựoc,mặc dù mở bằng phần mềm violet.Tại sao vậy/
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print