Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 8: Sử dụng vốn đất

    Nguồn:
    Người gửi: Lê Huy Minh
    Ngày gửi: 22h:37' 28-03-2008
    Dung lượng: 906.5 KB
    Số lượt tải: 171
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên: Lê Huy Minh
    Trường: THPT Phạm Hồng Thái
    Năm học: 2005 - 2006
    Kiểm tra bài cũ: Dựa vào bảng số liệu sau:
    Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (% GDP)
    Hãy nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta?
    Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (% GDP)
    Như vậy có sự chuyển dịch trong nội bộ khu vực vật chất: từ nông nghiệp sang công nghiệp và có sự chuyển dịch từ khu vực vật chất sang khu vực dịch vụ
    giảm dần
    Tỉ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp
    Tỉ trọng trong ngành công nghiệp, xây dựng
    tăng dần
    Tỉ trọng của ngành dịch vụ
    tăng nhanh
    Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta?
    Giải thích: Với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới và do tác động của cuộc cách mạng KHKT hiện đại, chúng ta có thể thực hiện cùng một lúc 2 bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên, rút ngắn quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hoá.
    Như vậy có sự chuyển dịch trong nội bộ khu vực vật chất: từ nông nghiệp sang công nghiệp và có sự chuyển dịch từ khu vực vật chất sang khu vực dịch vụ
    Yêu cầu
    Các em nắm được hiện trạng và các vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở các vùng lãnh thổ nước ta.
    Các em hiểu được rằng đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quí giá, nhưng cũng có hạn, do đó phải khai thác hợp lý, bồi bổ, cải tạo và bảo vệ vốn đất đó.
    Kiến thức cơ bản
    Vốn đất đai của nước ta.
    Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng gắn liền với vấn đề dân số ở đây.
    Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long gắn liền với việc cải tạo đất phèn, mặn.
    Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở các đồng bằng duyên hải miền Trung gắn liền với việc trồng rừng, chắn gió cát và giải quyết nước tưới.
    Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở vùng núi và trung du: chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi đại gia súc.
    I. Vốn đất đai
    1) Vai trò, ý nghĩa của đất đai:
    Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá:
    + Là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, lâm nghiệp.
    + Là thành phần quan trọng của môi trường tự nhiên, môi trường sống của sinh vật.
    + Là địa bàn cư trú, xây dựng các công trình và là nơi tiến hành các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội của con người.
    + Đối với nước ta, một quốc gia “đất chật người đông” bình quân đất tự nhiên và đất nông nghiệp rất thấp so với thế giới nên tài nguyên đất càng trở nên quý báu.
    (So sánh với Thế giới và khu vực Đông Nam Á)
    Diện tích nước ta hơn 33 triệu ha (330.991 km2) đứng thứ 58 trên Thế giới.
    Dân số 76,3 triệu người (năm 1999) đứng thứ 13 trên Thế giới.
    Bình quân 0,4 ha/người bằng 1/6 Thế giới, đứng thứ 128 trong tổng số gần 200 nước và lãnh thổ trên Thế giới.
    Năm 1993:
    Diện tích đất nông nghiệp hơn 7 triệu ha
    Bình quân: 0,1 ha/người bằng 1/8 Thế giới.
    So với một số nước trong khu vực:
    Thái lan 0,38 ha/người
    Mã lai xi a 0,28 ha/người
    In đô nê xi a 0,13 ha/người
    Phi líp pin 0,14 ha/người
    Mi an ma 0,27 ha/người
    2) Cơ cấu sử dụng đất ở nước ta:
    (Phân tích bảng số liệu cơ cấu sử dụng đất năm 1993 và năm 2000 và nhận xét)
    Cơ cấu sử dụng đất năm 1993 và năm 2000 ở nước ta
    30,5%
    6,0%
    35,1%
    28,4%
    2000
    42,2%
    5,6%
    30,0%
    22,2%
    1993
    Có thể xây dựng thành biểu đồ để dễ so sánh hơn?
    Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 1993
    Biểu đồ cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 2000
    Cơ cấu sử dụng đất nước ta năm 1993 - 2000
    Nhận xét và giải thích:
    Từ năm 1993 - 2000 đất nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng và thổ cư đều tăng . Đất hoang đã thu hẹp đáng kể . Chủ yếu là do:
    Đất nông nghiệp: ĐBSCL tăng cường cải tạo đất phèn, mặn thành đất nông nghiệp.
    Đất lâm nghiệp: Nhà nước giao đất, giao rừng cho nông dân và phát động phong trào trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc.
    -Đất chuyên dùng và thổ cư tăng lên do kinh tế phát triển, nhu cầu xây dựng tăng (đất ở tăng và đất xây dựng các công trình kinh tế, cơ sở hạ tầng tăng lên).
    Năm 2000:
    - 69,5% diện tích (23 triệu ha) được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng. Còn 30,5% diện tích (10,1 triệu ha) là đất chưa sử dụng.
    Em có nhận xét gì?
    - Đất nông nghiệp khoảng 28,4%, đất lâm nghiệp 35,1% là quá ít so với thiên nhiên nhiệt đới ẩm như nước ta. Nếu không có biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý thì xu hướng lại bị thu hẹp cả về tuyệt đối và tương đối
    - Tình trạng đất chuyên dùng và thổ cư được mở rộng lấn vào đất nông nghiệp là chủ yếu, đã ảnh hưởng xấu đến việc sử dụng đất nông nghiệp đặc biệt ở những vùng kinh tế phát triển (Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung).
    Bản đồ sử dụng đất ở các vùng nước ta năm 1993
    10296,2
    1251
    5117,4
    4518,6
    5611,9
    2346,9
    3956,9
    Miền núi và trung du phía Bắc
    Đồng Bằng sông Hồng
    Bắc Trung bộ
    Duyên hải Nam Trung bộ
    Tây Nguyên
    Đông Nam bộ
    Đồng bằng sông Cửu Long
    Vậy: Vốn đất đai ở các vùng nước ta rất khác nhau (về qui mô, cơ cấu, bình quân đầu người).
    Vấn đề đặt ra là phải sử dụng và bảo vệ có hiệu quả nhất vốn đất đai hiện có.
    II. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
    Các vùng đồng bằng: Chủ yếu là đất phù sa. 90% đất nông nghiệp là trồng cây lương thực và thực phẩm (chủ yếu là lúa)
    Vùng núi và trung du: Chủ yếu là đất feralit, thích hợp trồng cây lâu năm, trồng cỏ và chăn nuôi gia súc lớn
    Đất nông nghiệp có 4 loại: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất đồng cỏ để chăn nuôi, diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản
    II. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
    (Lập bảng so sánh hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở các vùng nước ta)
    a) Đồng bằng sông Hồng
    Đặc điểm:
    Diện tích: Khoảng 1,3 triệu ha. Bình quân đất nông nghiệp 0,05 ha/người (thấp nhất cả nước).
    Khả năng mở rộng rất hạn chế (do đô thị hoá phát triển)
    Giải pháp sử dụng hợp lý:
    Thâm canh tăng vụ, nâng cao hệ số sử dụng đất.
    Thay đổi cơ cấu mùa vụ, đưa vụ đông trở thành vụ chính
    Tận dụng diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản
    Hạ thấp tỉ lệ phát triển dân số.
    b) Đồng bằng sông Cửu Long
    Đặc điểm:
    Diện tích: Gần 4 triệu ha. Bình quân đất nông nghiệp 0,18 ha/người (gấp 3 lần ĐBSH).
    Khả năng mở rộng còn nhiều khoảng 67 vạn ha đất phèn, mặn.
    Giải pháp sử dụng hợp lý:
    Tăng cường thau chua rửa mặn, để tăng diện tích đất trồng trọt.
    Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.
    Cải tạo đất mặn ven biển để nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây công nghiệp...
    c) Đồng bằng Duyên hải miền Trung
    Đặc điểm:
    Phần lớn đất kém mầu mỡ do cát lấn vào đồng ruộng
    Mưa lớn gây lũ nhanh.
    Nhỏ hẹp ven biển.
    Giải pháp sử dụng hợp lý:
    Trồng rừng ven biển, chống nạn cát bay vào đồng ruộng (Bắc Trung bộ)
    Tăng cường thuỷ lợi, giải quyết nước tưới vào mùa khô để nâng cao hệ số sử dụng đất và mở rộng diện tích đất nông nghiệp (Duyên hải Nam Trung Bộ).
    2) Miền núi và trung du
    Đặc điểm:
    Chủ yếu là đất feralit thích hợp cho trồng cây lâu năm, trồng cỏ chăn nuôi đại gia súc và trồng rừng
    Khó khăn: Độ dốc lớn, dễ gây xói mòn đất, thuỷ lợi gặp khó khăn.
    Giải pháp sử dụng hợp lý:
    Xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá bằng cách trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, trồng rừng và chăn nuôi đại gia súc.
    Phát triển vùng chuyên canh có sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến, cho phép khai thác tốt hơn thế mạnh của vùng.
    Tóm tắt: Các giải pháp quan trọng nhất trong sử dụng đất nông nghiệp ở các vùng nước ta
    + Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở ĐBSH gắn liền với thâm canh và giải quyết vấn đề dân số ở đây.
    + Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở ĐBSCL gắn liền với cải tạo đất phèn, mặn
    + Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở vùng núi, trung du gắn liền với các vùng chuyên canh cây công nghiệp, trồng rừng, chăn nuôi đại gia súc.
    Tóm lại: Đất nông nghiệp là tài nguyên quý giá, nhưng có hạn, do đó phải khai thác hợp lý, cải tạo và bảo vệ vốn đất đó.
    + Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở ĐBDH miền Trung gắn liền với việc trồng rừng chắn gió cát để bảo vệ đất và giải quyết nước tưới.
    Câu hỏi kiểm tra
    Câu 1: Tại sao nói “đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá”?
    + Là TLSX chủ yếu của nông nghiệp, lâm nghiệp
    + Là thành phần quan trọng của môi trường tự nhiên, môi trường sống của sinh vật.
    + Là địa bàn cư trú và là nơi tiến hành các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội của con người.
    Câu 2: Hãy chứng minh nước ta là một quốc gia “đất chật người đông”
    - Diện tích nước ta hơn 33 triệu ha (330.991 km2) đứng thứ 58 trên thế giới
    - Dân số khoảng 76,3 triệu người (năm 1999) đứng thứ 13 trên thế giới.
    - Bình quân 0,4 ha/người bằng 1/6 thế giới, đứng thứ 128 trong tổng số hơn 200 nước trên thế giới.
    Câu 3: Em hãy nhận xét về cơ cấu sử dụng đất ở nước ta từ năm 1993 - 2000 và giải thích?
    Từ năm 1993 - 2000 đất nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng và thổ cư đều tăng. Đất hoang đã thu hẹp đáng kể là do:
    Đất nông nghiệp: ĐBSCL tăng cường cải tạo đất phèn, mặn thành đất nông nghiệp.
    Đất lâm nghiệp: Nhà nước giao đất, giao rừng cho nông dân và phát động phong trào trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc.
    Đất chuyên dùng và thổ cư tăng lên do kinh tế phát triển, nhu cầu xây dựng tăng (đất ở tăng và đất xây dựng các công trình kinh tế, cơ sở hạ tầng tăng lên).
    Câu 4: Em hãy nêu đặc điểm và các giải pháp sử dụng hợp lý đất nông nghiệp ở ĐBSH?
    Đặc điểm:
    Diện tích: Khoảng 1,3 triệu ha. Bình quân đất nông nghiệp 0,05ha/người (thấp nhất cả nước).
    Khả năng mở rộng rất hạn chế (do đô thị hoá phát triển)
    Giải pháp sử dụng hợp lý:
    Thâm canh tăng vụ, nâng cao hệ số sử dụng đất.
    Thay đổi cơ cấu mùa vụ, đưa vụ đông trở thành vụ chính
    Tận dụng diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản
    Hạ thấp tỉ lệ phát triển dân số.
    Câu 5: Em hãy nêu đặc điểm và các giải pháp sử dụng hợp lý đất nông nghiệp ở ĐBSCL?
    Đặc điểm:
    Diện tích: Gần 4 triệu ha. Bình quân đất nông nghiệp 0,18 ha/người (gấp 3 lần ĐBSH).
    Khả năng mở rộng còn nhiều khoảng 67 vạn ha đất phèn, mặn
    Giải pháp sử dụng hợp lý:
    Tăng cường thau chua rửa mặn, để tăng diện tích đất trồng trọt.
    Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.
    Cải tạo đất mặn ven biển để nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây công nghiệp...
    Câu 6: Em hãy nêu đặc điểm và các giải pháp sử dụng hợp lý đất nông nghiệp ở ĐBDHMT?
    Đặc điểm:
    Nhỏ hẹp ven biển.
    Phần lớn đất kém mầu mỡ do cát lấn vào đồng ruộng
    Mưa lớn gây lũ nhanh.
    Giải pháp sử dụng hợp lý:
    Trồng rừng ven biển,chống nạn cát bay vào đồng ruộng (Bắc Trung bộ)
    Tăng cường thuỷ lợi, giải quyết nước tưới vào mùa khô để nâng cao hệ số sử dụng đất và mở rộng diện tích đất nông nghiệp (Duyên hải Nam Trung Bộ).
    Câu 7: Em hãy nêu đặc điểm và các giải pháp sử dụng hợp lý đất nông nghiệp ở Trung du và miền núi phía Bắc?
    Đặc điểm:
    Chủ yếu là đất feralit thích hợp cho trồng cây công nghiệp, chăn nuôi đại gia súc và trồng rừng
    Khó khăn: Độ dốc lớn, dễ gây xói mòn đất, thuỷ lợi gặp khó khăn.
    Giải pháp sử dụng hợp lý:
    Xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá bằng cách trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, trồng rừng và chăn nuôi đại gia súc.
    Phát triển vùng chuyên canh có sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến, cho phép khai thác tốt hơn thế mạnh của vùng.
    Câu 8: Em hãy so sánh các giải pháp quan trọng để sử dụng hợp lý đất nông nghiệp của các vùng nước ta?
    + Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở ĐBSH gắn liền với thâm canh và giải quyết vấn đề dân số ở đây.
    + Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở ĐBSCL gắn liền với cải tạo đất phèn, mặn
    + Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở ĐB duyên hải miền Trung gắn liền với việc trồng rừng, chắn gió cát và giải quyết nước tưới.
    + Vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở vùng núi, trung du gắn liền với chuyên canh cây công nghiệp, trồng rừng, chăn nuôi đại gia súc.
    Tóm lại: Đất nông nghiệp là tài nguyên quý giá, nhưng có hạn, do đó phải khai thác hợp lý, cải tạo và bảo vệ vốn đất đó.
    Hết bài
    Chúc các em học bài tốt
    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
    (Chọn đáp án đúng)
    1
    5
    9
    2
    6
    10
    4
    8
    3
    7
    11
    12
    Câu 1: Đất đai sẽ là nguồn vốn quí nếu ta biết sử dụng nó để:
    b) Biến thành hàng hoá trên thị trường bất động sản
    a) Sản xuất ra các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp
    c) Sử dụng nó vào mục đích cư trú và sản xuất công nghiệp
    d) Chuyển đổi mục đích sử dụng hợp lý và có hiệu quả kinh tế cao
    d) Chuyển đổi mục đích sử dụng hợp lý và có hiệu quả kinh tế cao
    Câu 2: Việc mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở nước ta chủ yếu là:
    a) Phá rừng để lấy đất nông nghiệp
    b) Chuyển đất chuyên dùng và đất thổ cư sang
    c) Cải tạo đất phèn, đất mặn ở ĐBSCL
    d) Cải tạo các vùng đất bãi bồi ven biển Bắc Bộ
    c) Cải tạo đất phèn, đất mặn ở ĐBSCL
    Câu 3: Trong những năm gần đây diện tích rừng ở nước ta tăng nhanh là:
    a) Thị trường thế giới có nhu cầu lớn về gỗ
    b) Các biện pháp cấm khai thác rừng được triển khai
    d) Tất cả đều đúng
    c) Phong trào phủ xanh đất trống đồi trọc phát triển rộng khắp
    c) Phong trào phủ xanh đất trống đồi trọc phát triển rộng khắp
    Câu 4: Đất chuyên dùng, thổ cư ở nước ta được mở rộng chủ yếu là lấy từ:
    a) Đất lâm nghiệp
    b) Đất nông nghiệp
    c) Đất chưa sử dụng
    d) Đất có điều kiện canh tác khó khăn
    b) Đất nông nghiệp
    Câu 5: Vùng có diện tích đất nông nghiệp lớn nhất ở nước ta là:
    a) Trung du và miền núi phía Bắc
    b) Duyên hải miền Trung
    c) Tây Nguyên
    d) Đồng bằng sông Cửu Long
    d) Đồng bằng sông Cửu Long
    Câu 6: Trong việc sử dụng vốn đất hiện nay cần chú ý biện pháp chuyển dịch dần từ đất:
    a) Nông nghiệp sang đất chuyên dùng
    b) Chuyên dùng sang đất nông nghiệp
    c) Chưa sử dụng sang đất lâm nghiệp
    d) Lâm nghiệp sang đất nông nghiệp
    c) Chưa sử dụng sang đất lâm nghiệp
    Câu 7: Trong điều kiện đất nông nghiệp của nước ta có hạn để gia tăng sản lượng lương thực thì biện pháp chính là:
    a) Tiến hành cơ giới hoá
    b) Ra sức khai hoang mở rộng diện tích
    c) Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ
    d) Trợ cấp vốn cho người nông dân
    c) Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ
    Câu 8: Biện pháp chính để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng sông Hồng là:
    a) Tận dụng các diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản
    b) Đẩy mạnh cơ giới hoá và thuỷ lợi hoá
    c) Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ trên cơ sở thay đổi cơ cấu mùa vụ
    d) Câu a) và b) đúng
    c) Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ trên cơ sở thay đổi cơ cấu mùa vụ
    Câu 9: Biện pháp chính để cải tạo đất phèn thành đất nông nghiệp ở ĐBSCL:
    a) Tăng cường công tác thuỷ lợi, thực hiện chương trình “ngọt hoá”
    b) Tăng cường sử dụng phân bón, đặc biệt là phân đạm
    c) Tạo ra các giống lúa có thể chịu được phèn
    d) Tất cả các ý trên
    a) Tăng cường công tác thuỷ lợi, thực hiện chương trình “ngọt hoá”
    Câu 10: Vấn đề riêng trong sử dụng đất nông nghiệp ở Duyên hải miền Trung là:
    a) Chống cát bay, cát di động ở Nam Trung Bộ
    b) Chống cát bay, di động ở Bắc Trung Bộ, nước tưới vào mùa khô ở Nam Trung Bộ
    c) Chống cát bay, di động ở Nam Trung Bộ, nước tưới ở Bắc Trung Bộ
    d) Tất cả đều sai
    b) Chống cát bay, di động ở Bắc Trung Bộ, nước tưới vào mùa khô ở Nam Trung Bộ
    Câu 11: Biện pháp nào không đúng đối với việc sử dụng hợp lý đất của Vùng núi và trung du:
    a) Tập trung phát triển cây công nghiệp dài ngày
    b) Tích cực trồng cây lương thực, thực phẩm để đảm bảo nhu cầu tại chỗ
    c) Mở rộng diện tích đồng cỏ để chăn nuôi
    d) Áp dụng hình thức canh tác nông, lâm kết hợp
    b) Tích cực trồng cây lương thực, thực phẩm để đảm bảo nhu cầu tại chỗ
    Câu 12: Cho bảng số liệu sau, vẽ biểu đồ nào thích hợp nhất thể hiện cơ cấu cây trồng trong 2 năm 1985 và 1992 (Đơn vị tính: nghìn ha)
    Biểu đồ hình cột
    c) Biểu đồ miền
    b) Biểu đồ hình tròn
    d) Biểu đồ hình cột chồng
    b) Biểu đồ hình tròn
    HẾT BÀI
    Tạm biệt các em, chúc các em ôn
    tập bài thật tốt!
    HẾT BÀI
     
    Gửi ý kiến
    print