Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Mạng máy tính - Mô hình phân tầng OSI

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Việt Vương
    Ngày gửi: 14h:51' 08-04-2008
    Dung lượng: 273.5 KB
    Số lượt tải: 423
    Số lượt thích: 0 người
    Mô hình phân tầng OSI


    Mạng máy tính
    Nội dung
    Protocol (giao thức)
    Giao thức là gì?
    Bộ giao thức (protocol stack)
    Mô hình phân tầng
    Khái niệm
    Truyền thông giữa 2 máy theo mô hình phân tầng
    Mô hình OSI (Open Systems Interconection)
    Tầng Physical
    Tầng Data link
    Tầng Network
    Tầng Transport
    Tầng Presentation
    Tầng Application
    Giao thức là gì?
    Là các quy tắc, quy ước hay các thủ tục để các máy có thể giao tiếp và truyền thông với nhau trên mạng
    2 máy muốn truyền thông phải sử dụng cùng giao thức
    Ví dụ: giao thức quy định
    Mã hóa tín hiệu
    Dạng khung
    Phương pháp truy cập
    Các thủ tục truyền/nhận
    Bộ giao thức (protocol stack)
    Với bài toán truyền thông lớn, thường giao thức rất phức tạp.
    Để đơn giản, bài toán truyền thông lớn được phân thành các phần nhỏ và người ta thiết kế giao thức trên từng phần.
    Tất cả các giao thức trên từng tầng tạo thành bộ giao thức
    Các bộ giao thức thông dụng
    Bộ giao thức IPX/SPX của hãng Novell trên mạng Novell Netware
    Bộ giao thức NetBEUI của hãng Microsoft trên mạng Microsoft Network
    Bộ giao thức TCP/IP được sử dụng trên liên mạng Internet (trên hệ điều hành Linux)
    Hệ điều hành Window hỗ trợ cả 3 bộ giao thức trên
    Một máy có thể cài đặt và sử dụng nhiều bộ giao thức đồng thời
    Mô hình phân tầng
    Là mô hình mô tả cách thức phân chia bài toán truyền thông lớn thành các thành phần nhỏ, mỗi phần là 1 tầng
    Mạng được tổ chức theo cấu trúc đa tầng. Tầng trên được xác định dựa vào các tầng dưới  tầng dưới sẽ cung cấp các dịch vụ cho tầng trên
    Thiết kế giao thức trên từng tầng
    Bộ giao thức mạng gồm các giao thức trên từng tầng
    Bài toán truyền thông mạng được đưa về bài toán truyền thông trên từng tầng
    Mô hình phân tầng
    Giả sử mạng gồm N tầng, xét hoạt động truyền thông giữa 2 máy theo mô hình phân tầng
    Máy gởi
    Máy nhận
    tầng N-1
    tầng N
    tầng i
    tầng 1
    Mô hình phân tầng
    Tại mỗi tầng có 2 mối quan hệ theo chiều ngang và dọc
    Quan hệ chiều ngang: biểu diễn giao tiếp giữa 2 tầng giống nhau trên 2 máy theo giao thức tầng tương ứng
    Quan hệ chiều dọc: biểu diễn giao tiếp giữa 2 tầng kề nhau trên 1 máy
    Tầng thấp nhất là tầng 1 mới có liên kết vật lý, dữ liệu được truyền từng bit trực tiếp qua đường truyền vật lý
    Tại tầng N: dữ liệu không truyền trực tiếp, dữ liệu lần lượt được đưa xuống các tầng thấp hơn cho đến tầng 1 và truyền qua đường truyền vật lý. Bên nhận sẽ nhận dữ liệu ở tầng 1, dữ liệu sẽ được đưa lên các tầng trên cho đến tầng N

    Mô hình phân tầng
    Biểu diễn thông tin ở mỗi tầng giao thức
    Bên gởi: tại mỗi tầng, sẽ đặt thêm thông tin điều khiển header/tailer vào khung dữ liệu để biểu diễn tầng giao thức tương ứng trước khi đưa xuống tầng dưới
    Bên nhận: ngược lại, mỗi tầng sẽ cắt bỏ thông tin header/tailer trước khi đưa lên tầng trên
    tầng N-1
    tầng N
    tầng 1
    Mô hình kết nối các hệ thống mở (OSI)
    Các mạng có mô hình phân tầng khác nhau  rất khó truyền thông với nhau  phải chuẩn hóa mô hình phân tầng
    Năm 1974, các tổ chức như tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) CCITT,… đã tiêu chuẩn hóa mô hình phân tầng gọi là OSI.
    Mô hình này gồm 7 tầng:
    Tầng 7: application – ứng dụng
    Tầng 6: presentation – trình diễn
    Tầng 5: session – phiên (giao dịch)
    Tầng 4: transport – vận chuyển
    Tầng 3: network – mạng
    Tầng 2: data link – liên kết dữ liệu
    Tầng 1: physical – vật lý
    Tầng vật lý (physical)
    Cung cấp giao thức truyền thông từng bit qua đường truyền vật lý
    Mã hóa tín hiệu bit và định thời giao truyền
    Ví dụ mạng ethernet dùng mã Manchester
    Loại phương tiện truyền thông
    Mô hình vật lý của mạng (BUS/STAR/RING)
    Các thiết bị họat động ở tầng vật lý: Repeater, HUB, Brigde Multiplexor, transceiver,…
    Thiết bị hoạt động ở tầng vật lý
    Mô hình liên kết mạng của Repeater (bộ tiếp sức)
    Hoạt động của bộ tiếp sức trong mô hình OSI
    Tầng liên kết dữ liệu (data link)
    Cung cấp giao thức truyền thông theo khung trong cùng 1 mạng
    Mô tả cấu trúc khung (ví dụ khung ethernet)
    Định nghĩa địa chỉ trạm của 1 máy trên mạng
    Phương pháp truy cập mạng.
    Ví dụ mạng ethernet dùng phương pháp truy cập CSMA/CD
    Mạng token ring dùng token passing
    Kiểm soát lỗi, luồng dữ liệu (ví dụ dùng mã dò lỗi CRC)

    Tầng liên kết dữ liệu (data link)
    Tầng data link cung cấp các dịch vụ truyền thông
    Dịch vụ phi liên kết: 2 bên không cần thiết lập kết nối. Dịch vụ này nhanh, chi phí thấp nhưng không đảm bảo tin cậy (do không kiểm soát lỗi và luồng nên dữ liệu có thể bị mất) (như nhắn tin)
    Dịch vụ hướng liên kết: 2 bên phải thiết lập kết nối. Dịch vụ này chi phí rất cao vì có kiểm soát lỗi và luồng  đảm bảo tin cậy, dữ liệu không bị mất
    Dịch vụ phi liên kết có báo nhận
    Các thiết bị hoạt động ở tầng data link: LAN card, switch, bridge

    Thiết bị hoạt động ở tầng liên kết dữ liệu
    Hoạt động của Bridge
    Hoạt động của Bridge trong mô hình OSI
    Tầng Network
    Cung cấp giao thức truyền thông theo gói giữa 2 máy bất kỳ trên liên mạng (các máy kết nối lại với nhau tạo thành 1 mạng lớn hơn)
    Định nghĩa địa chỉ mạng của 1 mạng vật lý
    2 chức năng chính của tầng Network là tìm đường (routing) và chuyển chặng.
    Các giao thức tìm đường đi ngắn nhất
    RIP (Routing Information Protocol ): dùng thuật toán vector – tính khoảng cách
    SPF (shactest path first): dùng thuật toán đô thị tìm đường đi ngắn nhất của Dijkstra
    Thiết bị hoạt động ở tầng Network là bộ định tuyến Router (thiết bị để kết nối liên mạng và có chức năng tìm đường đi)
    Thiết bị hoạt động ở tầng mạng
    Hoạt động của Router
    Hoạt động của Router trong mô hình OSI
    Tầng vận chuyển
    Tầng vận chuyển cung cấp các chức năng cần thiết giữa tầng mạng và các tầng trên.
    Là tầng cao nhất có liên quan đến các giao thức trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống mở.
    Tầng vận chuyển là tầng cơ sở mà ở đó một máy tính của mạng chia sẻ thông tin với một máy khác.
    Tầng vận chuyển đồng nhất mỗi trạm bằng một địa chỉ duy nhất và quản lý sự kết nối giữa các trạm.
    Tầng vận chuyển cũng chia các gói tin lớn thành các gói tin nhỏ hơn trước khi gửi đi. Thông thường tầng vận chuyển đánh số các gói tin và đảm bảo chúng chuyển theo đúng thứ tự.
    Tầng giao dịch
    Tầng giao dịch (session layer) thiết lập "các giao dịch" giữa các trạm trên mạng
    Một giao dịch phải được thiết lập trước khi dữ liệu được truyền trên mạng
    Tầng giao dịch đảm bảo cho các giao dịch được thiết lập và duy trì theo đúng qui định
    Tầng giao dịch cung cấp cho người sử dụng các chức năng cần thiết để quản trị các giao dịch trong ứng dụng của họ:
    Điều phối việc trao đổi dữ liệu giữa các ứng dụng bằng cách thiết lập và giải phóng các phiên giao dịch
    Cung cấp các điểm đồng bộ để kiểm soát việc trao đổi dữ liệu.
    Áp đặt các qui tắc cho các tương tác giữa các ứng dụng của người sử dụng.
    Cung cấp cơ chế "lấy lượt" (nắm quyền) trong quá trình trao đổi dữ liệu.
    Tầng trình diễn
    Cung cấp các giao thức biểu diễn và chuyển đổi dữ liệu giữa các máy trên mạng
    Nén dữ liệu  dữ liệu nhỏ hơn  truyền nhanh hơn
    Bên gởi: nén
    Bên nhận: giải nén
    Mã hóa dữ liệu  bảo mật thông tin
    Bên gởi: mã hóa
    Bên nhận giải mã  dữ liệu ban đầu
    Ví dụ người ta dùng áp dụng cơ chế mã hóa SSL ở tầng trình diễn trong giao thức HTTP  HTTPs
    Chuyển đổi dữ liệu: trên mạng có thể gồm nhiều máy tính có thể có cấu trúc khác nhau  có thể sử dụng các dạng dữ liệu khác nhau  phải chuyển đổi dữ liệu giữa các máy
    Tầng ứng dụng
    Tầng ứng dụng là tầng cao nhất của mô hình OSI, nó xác định giao diện giữa người sử dụng và môi trường OSI
    Cung cấp giao thức cho các dịch vụ và các ứng dụng của người dùng trên mạng
    Ví dụ:
    Dịch vụ web: sử dụng giao thức HTTP để truyền nội dung trang web
    Dịch vụ FTP: sử dụng giao thức FTP để truyền tập tin
    Dịch vụ mail sử dụng giao thức:
    SMTP: giao thức gởi mail
    POP3: giao thức nhận mail
    No_avatar
    slide rất hay và bổ ích.. cảm ơnn nhiều
    2566692
    Chưa quyết định??????????????Thè lưỡi
    No_avatar

    slide hay thật

    thanks

    No_avatar

    thank

     

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng