Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tiet 31-32: Ca dao hai huoc

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đường Thị Thanh Hoài
    Ngày gửi: 14h:41' 01-11-2009
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 218
    Số lượt thích: 0 người
    10
    Giáo viên: Đường Thị Thanh Hoài
    Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng - Lâm Đồng.
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY, CÔ GIÁO

    ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP!
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Đọc thuộc lòng các bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa đã học. Nêu cảm nhận của em về một bài ca dao mà em thích nhất?
    Tiết 31-32:
    CA DAO
    HÀI HƯỚC.
    A. TÌM HIỂU CHUNG.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC.
    Em hãy trình bày về đặc điểm của ca dao hài hước ( noäi dung vaø ngheä thuaät)?
    ?. Đặc điểm của ca dao hài hước.
    N?i dung:
    Ca dao hài hước là những tiếng cười dí dỏm, thể hiện tinh thần lạc quan của người lao động nghèo. Đồng thời nó là tiếng nói phê phán những thói hư tật xấu, những tệ nạn của xã hội.
    - Ngh? thu?t:
    + Hu c?u, d?ng c?nh ti tình.
    + Ch?n l?c nh?ng chi ti?t di?n hình.
    + Hình ảnh đối lập, tương phản.
    + Cu?ng di?u phĩng d?i, dng ngơn ng? d?i thu?ng m hm ch?a nghia su s?c...d? t?o ra nh?ng nt hi hu?c hĩm h?nh.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    B. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
    I. Ñoïc, giaûi thích töø khoù.
    a. Cách đọc:
    - Bài 1: đọc giọng vui tươi, dí dỏm mang âm hưởng đùa cợt.
    - Bài 2,3,4: đọc giọng vui tươi có pha chút ý giễu cợt.
    Em hãy nhận
    xét cách đọc
    của các bài
    ca dao hài
    hước ?
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC.
    1.Cưới nàng anh toan dẫn voi,
    B. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
    Anh sợ quốc cấm nên voi không bàn.
    Dẫn bò, sợ họ nhà nàng co gân.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    Dẫn trâu, sợ họ máu hàn,
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC.
    B. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
    Dẫn con chuột béo mời dân, mời làng.
    Miễn là có thú
    bốn chân.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC.
    B. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
    -Chàng dẫn thế em lấy làm sang,
    Nỡ nào em lại phá ngang như là.
    Người ta thách lợn, thách ga,
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC.
    B. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
    Củ to thì để mời làng,
    Còn như củ nhỏ họ hàng ăn chơi.
    Bao nhiêu củ mẻ, chàng ơi!
    Để cho con trẻ ăn chơi giữ nhà;
    Bao nhiêu củ rím, củ hà,
    Để cho con lợn, con gà nó ăn.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    Nhà em thách cưới
    một nhà khoai lang:
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC.
    B. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
    2.Làm trai cho đáng sức trai,
    Khom lưng chống gối gánh hai hạt vừng.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    B. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
    3.Chồng người đi
    ngược về xuôi,
    Chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    B. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
    4. Lỗ mũi mười tám gánh lông,
    Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho.
    Đêm nằm thì ngáy o..o.
    Chồng yêu chồng bảo ngáy cho vui nhà.
    Đi chợ thì hay ăn quà,
    Chồng yêu chồng bảo về nhà đỡ cơm.
    Trên đầu những rác cùng rơm,
    Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu.
    B. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC.
    I. Ñoïc, giaûi thích töø khoù.
    a. Cách đọc:
    - Bài 1: đọc giọng vui tươi, dí dỏm mang âm hưởng đùa cợt.
    Bài 2,3,4: đọc giọng vui tươi có pha chút ý giễu cợt.
    b.Giải thích một số từ ngữ khó: SGK
    Em hãy nhận
    xét cách đọc
    của các bài
    ca dao hài
    hước ?
    Có thể chia
    theo chủ đề 4
    bài ca dao trên
    như thế nào?

    II. Chia chuû ñeà.
    Baøi 1: Ca dao haøi höôùc töï traøo
    Baøi 2,3,4: Ca dao haøi höôùc chaâm bieám.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC.
    III. TÌM HIỂU VĂN BẢN.
    1. Ca dao hài hước tự trào.
    ?
    Thế nào là ca dao tự trào? Nó có hình thức kết cấu ra sao?
    Ca dao hài hước tự trào là những bài ca trong đó vang lên tiếng cười lạc quan yêu đời của người lao động tự cười bản thân mình.
    Hình thức kết cấu : kiểu đối đáp. (trong diễn xướng dân gian).
    VD:
    .Cưới em có cánh con gà,
    Có dăm sợi bún, có vài hạt xôi.
    Cưới em còn nữa anh ơi,
    Có một đĩa đậu, hai môi rau cần.
    Có xa dịch lại cho gần
    Nhà em thách cưới có ngần ấy thôi.
    Hay là nặng lắm anh ơi!
    Để em bớt lại một môi rau cần.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    III. TÌM HIỂU VĂN BẢN.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    ? HS thảo luận nhóm 5 phút:
    - Lời dẫn cưới chàng trai và lời thách cưới của cô gái có gì đặc biệt?
    - Tiếng cười được bật ra trong bài ca dao nhờ những biện pháp nghệ thuật nào?
    - D?ng sau ti?ng cu?i, em cĩ c?m nh?n gì v? nt d?p trong tm h?n c?a ngu?i lao d?ng ngho?
    1. Ca dao hài hước tự trào.
    ** Tieáng cöôøi töï traøo cuoäc soáng ngheøo khoå ñöôïc bieåu hieän roõ nhaát trong caûnh daãn cöôùi vaø thaùch cöôùi.
    III. TÌM HIỂU VĂN BẢN.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    1. Ca dao hài hước tự trào.
    Lối nói khoa trương phóng đại : dẫn voi-trâu-bò
    -> Lối nói thường gặp của ca dao, tưởng tượng ra một lễ cưới thật linh đình, sang trọng của những chàng trai đang yêu.
    - Cách nói đối lập giữa ý định và việc làm:
    + voi - sợ quốc cấm.
    + trâu - sợ máu hàn.
    + bò - sợ họ nhà nàng co gân.
    Chi tiết hài hước : "miễn có thú bốn chân"?"dẫn con chuột béo mời dân mời làng".
    -> Lối nói giảm dần : Voi? trâu ? bò ? chuột
    -> V?t d?n cu?i r?t d?c bi?t v khc thu?ng b?ng cch nĩi khoa truong, d?i l?p, hi hu?c, hĩm h?nh, dí d?m, thơng minh.
    ? C?nh ng? c?a chng trai r?t ngho. Nhung tình c?m by t? l?i r?t l?c quan, tho?i mi khơng cht m?c c?m. Cuộc sống nghèo khổ nhưng tâm hồn vui vẻ, phóng khoáng? Tiếng cười tự trào.

    Lời dẫn cưới của chàng trai :
    III. TÌM HIỂU VĂN BẢN.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    ? Lời thách cưới của cô gái:
    - Lối nói giảm dần : củ to ? củ nhỏ ? củ mẻ ? củ rím, hà.
    - V?t thch cu?i c?a cơ gi r?t bình thu?ng v cch nĩi vơ tu, nh?, hĩm h?nh, hi hu?c.
    - Cơ gi cung ngho v r?t thơng c?m v?i chng trai b?ng l?i thch cu?i r?t thanh th?n v th v?, b?ng lịng v?i c?nh ngho.
    1. Ca dao hài hước tự trào.
    - Một nhà khoai lang.
    III. TÌM HIỂU VĂN BẢN.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    Nghệ thuật:
    + L?i nĩi khoa truong, phĩng d?i.
    + L?i nĩi gi?m d?n.
    + Cch nĩi d?i l?p.
    + Chi ti?t hi hu?c.
    + Bi ca dao cĩ gi?ng di?u hi hu?c, dí d?m v dng yu.
    Vẻ đẹp tâm hồn:
    Qua l?i d?i dp, chng trai v cơ gi t? cu?i gi?u ci ngho c?a chính mình. Th? hi?n tri?t lí s?ng, an ph?n v?i ci ngho, tìm ni?m vui trong ci ngho. Dù trong cảnh nghèo vẫn lạc quan yêu đời. Trong lời thách cưới của cô gái còn chứa đựng một triết lí nhân sinh cao đẹp của người lao động : đặt tình nghĩa cao hơn của cải.

    III. TÌM HIỂU VĂN BẢN.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    2. Ca dao hài hước châm biếm.
    Ca dao hài hước châm biếm: chế giễu, phê phán những thói hư tật xấu của những hạng người đáng
    cười trong xã hội.
    Đối tượng:
    + Chế giễu những người đàn ông yếu đuối, lười nhác, cờ bạc. trong xã hội.
    + Chế giễu loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên.
    + Phê phán, châm biếm thầy bói
    + Phê phán, châm biếm quan lại, vua chúa
    + .
    - Kết cấu: Độc thoại.
    ?
    - Em hiểu như thế
    nào là ca dao hài
    hước,châm biếm?
    Đối tượng bị
    châm biếm,phê
    phán là những ai?
    - Kết cấu ra sao?
    III. TÌM HIỂU VĂN BẢN.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    2. Ca dao hài hước châm biếm.
    a.Chế giễu những người đàn ông yếu đuối, lười nhác trong xã hội.


    ?
    Bài ca dao số 2 và 3 chế giễu loại người nào trong xã hội ? Chế giễu về điều gì? Hình thức chế giễu như thế nào? Mức độ chế giễu và thái độ của tác giả dân gian đối với những người đó ra sao?
    Người đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai, không đáng nên trai.
    + Hình ảnh đối lập, lối nói vừa cường diệu, phóng đại vừa nói giảm:
    khom lưng, chống gối >
    < gánh 2 hạt vừng
    ? yếu tố bất ngờ, gây cười.
    ? Tiếng cười thông minh, hóm hỉnh vừa để chế giễu vừa để nhắc nhở trong nội bộ nhân dân.
    Sự cố gắng hết sức >
    < Quá mức nhỏ bé.
    III. TÌM HIỂU VĂN BẢN.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    - Loaïi ñaøn oâng löôøi nhaùc, khoâng coù chí lôùn, voâ tích söï.
    chồng người đi ngược, về xuôi >
    < chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo
    + Nghệ thuật đối lập:
    Giỏi giang, gánh vác việc gia đình >
    < lười nhác? vô tích sự
    "sờ đuôi con mèo": chi tiết vừa gây cười lại vừa hàm chứa ý nghĩa sâu xa : anh ta như con mèo lười, trời rét chỉ biết quanh quẩn xó bếp để sưởi.
    ? Phê phán người chồng yếu đuối, nhu nhược, lười nhác, vô tích sự.
    a. Chế giễu những người đàn ông yếu đuối, lười nhác trong xã hội.
    Người đàn ông yếu đuối, không đáng sức trai, không đáng nên trai.


    2. Ca dao hài hước châm biếm.
    III. TÌM HIỂU VĂN BẢN.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
     Tóm lại: Bài ca dao 2 vaø 3 phê phán nhẹ nhàng nhưng chân tình nhằm nhắc nhở đàn ông phải mạnh mẽ, siêng năng, có chí khí để sống xứng đáng với gia đình và xã hội.
    HS tìm một số
    bài ca dao châm
    biếm chế giễu
    về loại người
    đàn ông
    lười biếng,
    yếu đuối?
    - Chồng người bể Sở sông Ngô
    Chồng em ngồi bếp rang ngô cháy quần.
    - Làm trai cho đáng nên trai
    Ăn cơm với vợ lại nài vét niêu.
    - Làm trai cho đáng nên trai
    Vót đũa cho dài ăn vụng cơm con.
    - Ăn no rồi lại nằm khoèo
    Nghe giục trống chèo bế bụng đi xem.
    III. TÌM HIỂU VĂN BẢN.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    b. Cheá gieãu loaïi phuï nöõ ñoûng ñaûnh, voâ duyeân.
    2. Ca dao hài hước châm biếm.


    a. Chế giễu những người đàn ông yếu đuối, lười nhác trong xã hội.
    Bài ca dao 4 nhằm chế giễu loại người nào trong gia đình và xã hội ? Tiếng cười bật ra từ những thủ pháp nghệ thuật nào ? Thái độ của nhân dân ta đối với loại người đó ntn ? Cách nói "chồng yêu chồng bảo" có dụng ý gì ?
    III. TÌM HIỂU VĂN BẢN.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
     Cheá gieãu loaïi phuï nöõ ñoûng ñaûnh, voâ duyeân.
    + Lỗ mũi mười tám gánh lông
    + Đêm nằm thì ngáy o o, đi chợ ăn quà
    +Đầu tóc đầy rác, rơm
    Cấu trúc lặp lại : "chồng yêu chồng bảo"
    ? có ý nghĩa nhắc nhở nhẹ nhàng mong người vợ đoảng vị cần và nên thay đổi cách sống cho tốt đẹp hơn.
    - Bút pháp đối lập: thói hư tật xấu của ngu?i vợ: lười biếng, tham ăn vụng >< thái độ của người chồng: đức tính đáng quí của người phụ nữ ? biến báo, ngụy biện.
    hình dáng xấu xí, thô kệch.
    thói quen xấu.
    ? luộm thuộm, bẩn thỉu.
    - Nghệ thuật phóng đại, cường điệu, chi tiết giàu tưởng tượng :
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
     Tóm lại: Bài ca dao không chỉ phê phán những thói xấu của người phụ nữ mà còn nhằm mục đích giáo dục phụ nữ phải đằm thắm, ý tứ, sạch sẽ, dịu dàng, khéo léo.
    ?
    Bài ca dao này ngoài mục đích châm biếm, tác giả dân gian còn có mục đích nào khác?
    ?Tiếng cười giải trí nhưng đồng thời châm biếm nhẹ nhàng đối với loại phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên trong xã hội.
    III. TÌM HIỂU VĂN BẢN.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    C. TỔNG KẾT.
    GHI NHỚ: SGK trang 92
    Bằng nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh, những tiếng cười đặc sắc trong ca dao – tiếng cười giải trí, tiếng cười tự trào ( tự cười mình) tiếng cười châm biếm, phê phán – thể hiện tâm hồn lạc quan yêu đời và triết lí nhân sinh lành mạnh trong cuộc sống còn nhiều vất vả, lo toan của người bình dân.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    C. TỔNG KẾT.
    TÌM HIỂU CHUNG
    ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
    Đọc, giải nghĩa từ khó
    Chia chủ đề.
    Tìm hiểu văn bản
    Ca dao hài hước tự trào
    Ca dao hài hước châm biếm.
    Châm biếm người đàn ông lười nhác, yếu đuối.
    Châm biếm những người phụ nữ đỏng đảnh, vô duyên, luộm thuộm.
    C. TỔNG KẾT
    D. CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ.
    D.CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ.
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    1. Củng cố kiến thức bài học:
    * Câu 1. Tại sao chàng trai không dẫn cưới bằng “ trâu, bò” mà lại dẫn cưới bằng “con chuột béo”:
    A. Vì chúng đều là “ thú bốn chân”.
    B. Vì họ nhà gái kiêng ăn “ trâu, bò”.
    C. Vì chàng trai nghèo.
    D. Cả A, B và C đều đúng.
    * Câu 2. Cách nói của chàng trai có yếu tố hài hước:
    A. Lối nói khoa trương, phóng đại.
    B. Lối nói giảm dần , đối lập.
    C. Chi tiết hài hước.
    D. Cả A, B và C đều đúng.
    C
    D
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.

    * Câu 3. Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng với ca dao hài hước:
    A. Tiếng cười tự trào trong ca dao vui vẻ, hồn nhiên.
    B. Tiếng cười châm biếm, phê phán trong ca dao sắc sảo, sâu rộng.
    C. Ca dao hài hước nói lên sự thông minh, hóm hỉnh và tâm hồn lạc quan, yêu đời của người lao động cho dù cuộc sống của họ thời xưa còn nhiều vất vả, lo toan.
    D. Ca dao hài ước là những bài học về đối nhân xử thế.

    D.CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ.
    D
    TIẾT 31-32: CA DAO HÀI HƯỚC; Đọc thêm: LỜI TIỄN DẶN.
    D.CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ.

    2. Hướng dẫn soạn bài mới: Đọc thêm : Lời Tiễn Dặn
    Câu 1. Giới thiệu sơ lược về truyện thơ Tiễn dặn người yêu và nêu vị trí đoạn trích?
    Câu 2. Tóm tắt truyện Tiễn dặn người yêu.
    Câu 3. Tâm trạng của chàng trai diễn biến như thế nào trên đường tiễn người yêu về nhà chồng?
    Câu 4. Tâm trạng cô gái( trong cảm nhận của chàng trai) diễn biến ra sao?
    Câu 5. Phân tích những câu thơ, những chi tiết thể hiện thái độ, cử chỉ, hành động của chàng trai đối với cô gái khi anh ở lại nhà chồng cô?
    Câu 6. Nêu ý nghĩa của văn bản?
    Trân trọng cảm ơn
    quý thầy cô giáo và các em học sinh!
    No_avatar

    neu toi nhớ không nhầm thì bài này đã có trên thư viện lâu rồi, chỉ khác chữ thôi

     

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print

    Nhấn Esc để đóng