Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 20: Cân bằng nội môi

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Thanh Quế (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:00' 03-11-2009
    Dung lượng: 474.5 KB
    Số lượt tải: 808
    Số lượt thích: 0 người
    Nguyên nhân của bệnh tiểu đường ?
    Nguyên nhân của bệnh cao huyết áp ?
    Do thận tiết không đủ insullin nồng độ glucôzơ trong máu quá cao.
    1. Do xơ vữa động mạch.
    2. Ăn mặn nồng độ NaCl trong máu quá cao.
    Môi trường trong cơ thể ổn định thì trao đổi chất mới diễn ra bình thường.
    Để trao đổi chất ổn định thì cơ thể phải có cơ chế cân bằng nội môi.
    Hoạt động của cơ thể không chỉ phụ thuộc môi trường ngoài mà còn phụ thuộc môi trường trong.
    CÂN BẰNG
    NỘI MÔI
    MỤC TIÊU BÀI HỌC
    Nêu được khái niệm cân bằng nội môi, ý nghĩa của cân bằng nội môi, hậu quả của mất cân bằng nội môi.
    Vẽ được khái quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi
    Nêu được vai trò của thậ và gan trong cân bằng áp xuất thẩm thấu
    - Nêu được vai trò của hệ đệm trong cân băng pH nội môi
    Đọc mục I, trang 86/sgk để trả lời cácc câu hỏi sau :
    Nội môi là gì ?
    Thế nào là cân bằng nội môi ? Cho ví dụ ?
    - Thế nào là mất cân bằng nội môi ? Cho ví dụ ?
    I. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI:
    1. Khái niệm:
    - Nội môi: là môi trường trong cơ thể ( bao gồm máu, bạch huyết, nước mô)
    Cân bằng nội môi: là sự duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
    - Mất cân bằng nội môi: Khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong biến động, không duy trì sự ổn định gây nên sự biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của các tế bào và các cơ cơ quan
    2. Ý nghĩa :
    - Các tế bào, các cơ quan trong cơ thể chỉ có thể hoạt động bình thường khi các điều kiện lí – hóa trong cơ thể phù hợp và ổn định
    Quan sát hình20.1/sgk, kể tên các thành phần tham gia vào cơ chế duy trì cân bằng nội môi ? Chức năng của từng bộ phận
    II. SỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
    Nhiệt độ cơ thể người là 37oC. Vì sao nhiệt độ cơ thể luôn được duy trì ở 37oC?
    II. SỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
    Bộ phận tiếp nhận
    kích thích
    Bộ phận điều khiển
    Bộ phận thực hiện
    Kích thích
    Sự trả lời của
    bộ phận thực hiên
    Liên hệ ngược
    Nhìn vào sơ đồ hãy cho biết đường đi của cơ chế cân bằng nội môi ?
    Thụ thể và cơ quan thụ cảm
    Trung ương thần kinh và tuyến nội tiết.
    Thận, gan, tim, phổi, mạch máu…
    Giúp tế bào liên tục điều chỉnh cân bằng
    II. SỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI
    Vai trò của liên hệ ngược trong cơ chế cân bằng nội môi ?
    Vì sao trời lạnh chúng ta phải mặc áo ấm ?
    * Lưu ý: Cơ chế cân bằng nội môi chỉ có hiệu lực trong một phạm vi nhất định
    Khi các điều kiện môi trường bị biến đổi vượt quá khả năng tự điều hòa của cơ thể thì sẽ phất sinh các trục trặc, rối loạn → bệnh tật, tử vong.
    Thực hiện lệnh 1 trang 87/sgk ?

    Tim và mạch máu
    Huyết áp bình thuờng
    Huyết áp tăng cao
    Thụ thể áp lực ở mạch máu

    Trung khu điều hòa tim mạch ở hành não

    II. VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG CÂN BẰNG ÁP XUẤT THẨM THẤU
    Áp xuất thẩm thấu phụ thuộc vào những đặc điểm nào ?
    Áp xuất thẩm thấu phụ thuộc vào lượng nước và nồng độ các chất hòa tan trong máu, đặc biệt là phụ thuộc vào nồng độ NaCl.
    Em hãy cho biết tầm quan trọng trong việc duy trì áp xuất thẩm thấu của máu ?
    Tế bào hoạt động trong điều kiện áp xuất thẩu thấu thích hợp. Khi áp xuất thẩu thấu của máu thay đổi sẽ làm thay đổi hoặc rối loạn hoạt động của tế bào.
    - Dựa vào chức năng của thận, cho biết thận đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì áp xuất thẩm thấu như thế nào ?
    - Gan có vai trò như thế nào trong điều hòa nồng độ glucôzơ trong máu ?
    1. Vai trò của thận:
    Áp xuất thẩm thấu tăng cao
    Vùng dười đồi tuyến yên
    Gây mất nước
    ADH ( hocmon chống mất nước) tăng
    Thận hấp thụ nước trả về máu
    Ptt trong máu bình thường
    ĐIỀU HÒA LƯỢNG NƯỚC
    Áp xuất thẩm thấu giảm
    Vùng dưới đồi tuyến yên
    Lượng nước trong cơ thể tăng
    ADH ( hocmon chống mất nước ) giảm
    Thận tăng cường thải nước và bài tiết nước tiểu
    Ptt trong máu bình thường
    ĐIỀU HÒA LƯỢNG NƯỚC
    1. Vai trò của thận:
    ĐIỀU HÒA MUỐI KHOÁNG: Na+
    1. Vai trò của thận:
    HA thấp do Na+ giảm
    Nhóm TB cận quản cầu thận
    Tuyến trên thận tiết hoocmôn
    Thận hấp thụ Na+ trả về máu
    Nồng độ Na+ và HA bình thường
    ĐIỀU HÒA MUỐI KHOÁNG: Na+
    1. Vai trò của thận:
    HA cao do Na+ tăng
    Nhóm TB cận quản cầu thận
    Tuyến trên thận tiết hoocmôn
    Thận tăng cường thải Na+ qua nước tiểu
    Nồng độ Na+ và HA bình thường
    Thận tham gia điều hòa cân bằng áp xuất thẩm thấu nhờ khả năng tái hấp thụ hoặc thải bớt nước và các chất hòa tan trong máu
    2. Vai trò của gan:
    Điều hòa glucôzơ
    Glucôzơ tăng
    Tế bào tụy
    Gan chuyển glucôzơ thành glicogen dự trữ
    Nồng độ glucôzơ bình thường (0,1%)
    tiết insulin
    Glucôzơ giảm dần xuống
    2. Vai trò của gan:
    Điều hòa glucôzơ
    Glucôzơ giảm
    Tế bào tụy
    Gan chuyển glicogen thành glucôzơ
    Nồng độ glucôzơ bình thường (0,1%)
    tiết glucagon
    Glucôzơ tăng dần
    Gan có vai trò quan trọng trong điều hòa nồng độ của nhiều chất trong huyết tương, qua đó duy trì cân bằng áp xuất thẩm thấu của máu.
    IV. VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI
    Các tế bào trong cơ thể hoạt động trong môi trường pH nhất định, pH = 7,35 – 7,45.

    pH trong máu được duy trì ổn định như thế nào ?
    Hệ đệm duy trì được pH ổn địng do chúng có khả năng lấy đi H+ hoặc OH- khi các ion này xuất hiện trong máu.
    IV. VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI
    - Trong máu có các hệ đệm chủ yếu sau:
    + Hệ đệm bicacbonat: H2CO3 / NaHCO3
    + Hệ đêm photphat: NaH2PO4 / NaHPO4-
    + Hệ đệm prôtêinat ( prôtêin )
    - Ngoài hệ đệm, phổi và thận cũng đống vai trò quan trọng trong điều hòa cân bằng nội môi.
    * Phổi tham gia điều hòa pH máu bàng cách thải CO2.
    * Thận tham gia điều hòa pH nhờ phả năng thải H+, tái hấp thụ Na+, thải NH3.
    Vai trò của phổi và thận trong cân bằng pH nội môi như thế nào ?
    Môi trường trong phụ thuộc
    Máu
    Bạch huyết
    Nước mô
    Áp suất thẩm thấu phụ thuộc
    Độ pH phụ thuộc
    Nồng độ đường.
    Nồng độ các chất hòa tan: N+, H+ , urê, acid lactic, HCO3-, CO2.
    Nước, protein huyết tương.
    Sự tương quan giữa acid và chất kiềm.
    Thận
    Gan
    Hệ đệm
    Phổi
    Áp suất thẩn thấu thích hợp
    Độ pH thích hợp
    Tái hấp thu nước hoặc thải nước, muối, urê.
    Điều hòa lượng glucôzơ trong máu
    Thải khí CO2
    Cân bằng nội môi
    Tế bào và cơ thể hoạt động tốt
    No_avatar

    bai can bang noi moi chan wa

     

     

    No_avatarf

    bai giang nay chan pheo a, chang hap dan gi ca,noi chung la .....d...o....

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng