bo truyen xich


(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Lê Dương
Ngày gửi: 20h:21' 07-11-2009
Dung lượng: 11.5 MB
Số lượt tải: 615
Số lượt thích: 0 người

TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN THIẾT KẾ MÁY
MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY
BỘ TRUYỀN XÍCH
Danh sách thành viên
Đoàn Văn Đàn
Đặng Ngọc Đấu
Đỗ Việt Kiêm
Nguyễn Bá Long
Nguyễn Hữu Phát
Nguyễn Ngọc Phê
Ngô Thanh Sơn
GVHD: Th.s Nguyễn Tuấn Hùng
Tổng quan về bộ truyền xích
1
Kết cấu xích truyền động
Thông số hình học bộ truyền xích
Động học bộ truyền xích
Động lực học bộ truyền xích
Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính và chọn vật liệu
Tính toán bộ truyền xích
Bài tập ví dụ và câu hỏi ôn tập
2
3
4
5
6
7
8
NỘI DUNG
Philo’s chain driven water lift
Leonardo da Vinci’s sketches of chain.
Tổng quan về bộ truyền xích
Tổng quan về bộ truyền xích
Tổng quan về bộ truyền xích
Tổng quan về bộ truyền xích
Nguyên lý hoạt động
Bộ truyền xích thực hiện truyền động từ bánh xích chủ động sang bánh xích bị động nhờ vào sự ăn khớp giữa răng trên đĩa xích và các mắc xích
Tổng quan về bộ truyền xích
Nguyên lý hoạt động
Các trục của bộ truyền xích có thể song song nhau, có thể trong bộ truyền có nhiều bánh xích bị dẫn.
Tổng quan về bộ truyền xích
bánh xích bị dẫn
Ngoài ra trong bộ truyền xích có thể có bộ phận căng xích, bộ phận che chắn và bộ phận bôi trơn.
Phân loại
Theo công dụng chung
Xích kéo
Xích tải
Xích truyền động
Theo cấu tạo
Số dãy xích
Xích con
lăn
Xích ống
định hình
Xích
răng
Xích nhiều dãy
Xích một dãy
Tổng quan về bộ truyền xích
Tổng quan về bộ truyền xích
1
Kết cấu xích truyền động
Thông số hình học bộ truyền xích
Động học bộ truyền xích
Động lực học bộ truyền xích
Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính và chọn vật liệu
Tính toán bộ truyền xích
Bài tập ví dụ và câu hỏi ôn tập
2
3
4
5
6
7
8
NỘI DUNG
1.Xích con lăn
Xích răng
Kết cấu xích truyền động
Đĩa xích
Kết cấu xích truyền động
Xích con lăn
(1) Má trong
(2) Má ngoài
(3) Chốt
(4) Ống
(5) Con lăn
(6) Răng
Kết cấu xích truyền động
Thông thường,số mắt xích là số chẵn
Thường dùng loại xích con lăn khi v<=20m/s
Kết cấu xích truyền động
Xích con lăn
Xích ống
Cấu tạo giống xích con lăn nhưng không có con lăn 5, nên bề mặt răng của đĩa xích mài mòn nhanh.
Kết cấu xích truyền động
Xích ống được dùng nhiều hơn cả
Chỉ dùng trong các máy đơn giản
Làm việc với tốc độ thấp
Nhưng bù lại khối lượng và giá thành thấp hơn xích con lăn



Xích răng
Kết cấu xích truyền động

Gồm nhiều má xích xếp xen kẻ nhau, các má xích nối với nhau bằng khớp bản lề.
Các má xích ăn khớp với bánh xích bởi hai mặt phẳng đầu má xích
Kết cấu xích truyền động
Xích răng
Các bề mặt răng làm việc tạo thành 1 góc = 60 độ,làm việc êm, ít ồn
Có thể dùng khi vận tốc <= 35m/s
Xích răng được dùng trong trường hợp khi cần tải trọng lớn
Giá thành cao


Kết cấu xích truyền động
Xích răng
19
Đĩa xích
Kích thước đĩa xích nhỏ, có thể dùng phôi dập. Khi kích thước đĩa xích lớn, có thể ghép rời mayơ và đĩa xích bằng mối ghép hàn hay bu lông.
Biên dạng và kích thước răng xích phụ thuộc và loại và kích thước xích
Kết cấu xích truyền động
Đĩa xích với biên dạng xích con lăn
Kết cấu xích truyền động
Bánh răng xích đôi
Bánh răng xích có gù
Kết cấu xích truyền động
Là thông số cơ bản bộ truyền xích.
Bước xích càng lớn thì khả năng tải càng cao. Đồng thời tải trọng động, va đập và tiếng ồn cũng tăng theo, nhất là khi làm việc với vận tốc cao.
Bước xích pc
Bước xích được chọn theo tiêu chuẩn, thường có giá trị từ 8…80,5 mm.
Kết cấu xích truyền động
Tổng quan về bộ truyền xích
1
Kết cấu xích truyền động
Thông số hình học bộ truyền xích
Động học bộ truyền xích
Động lực học bộ truyền xích
Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính và chọn vật liệu
Tính toán bộ truyền xích
Bài tập ví dụ và câu hỏi ôn tập
2
3
4
5
6
7
8
NỘI DUNG
Số răng đĩa xích
Thông thường Z1 < Z2, nếu số răng nhỏ thì xích mau bị mòn (vì góc xoay bản lề lớn) và làm tăng tải trọng động cũng như va đập.
Do đó, ta hạn chế số răng nhỏ nhất. Thông thường, khi v>= 2m/s . thì zmin >= 19, khi v<= 2m/s. thì zmin = 11…15. Trong thiết kế có thể tính theo công thức: z1 = 29 - 2u
Thông số hình học bộ truyền xích
Số răng đĩa xích nên lấy theo số lẻ.tuy nhiên trong thực tế người ta sử dụng số răng chẵn.
zmax <= 100 - 120 (xích con lăn).
zmax <= 120..140 (xích răng),
Để tránh tuôn xích khi xích mòn, phải hạn chế số răng lớn nhất.
Thông số hình học bộ truyền xích
Số răng đĩa xích
Thông số hình học bộ truyền xích
d. Khoảng cách trục a và số mắt xích x
Khoảng cách trục a được giới hạn bởi khe hở nhỏ nhất của hai đĩa xích từ 30..50mm
Khoảng cách trục a và số mắt xích x
Chiều dài xích xác định theo công thức:
Thông số hình học bộ truyền xích
Số mắt xích X
Sau khi tính số mắt xích Cần xác định lại chính xác khoảng cách trục a
Thường giảm a một khoảng a = (0,002…0,004)a để tạo độ chùng cho bộ truyền xích
Thông số hình học bộ truyền xích
Nên chọn X chẳn
Tỉ số truyền trung bình
Thông thường
xem như
n - số vòng quay của đĩa xích [vòng/phút]
z - số răng của đĩa xích
- bước xích [mm]
Vận tốc và tỷ số truyền trung bình
Động học bộ truyền xích
Xích ăn khớp với các răng trên đĩa xích theo hình đa giác nên vận tốc xích và tỉ số truyền thay đổi theo thời gian
Xét điểm A :
 thay đổi trong khoảng (-1/2, 1/2), 1=2π/Z1
Vận tốc và tỷ số truyền tức thời
Động học bộ truyền xích
Vì V2 = V’2  Tỉ số truyền tức thời:
Do vận tốc của xích và đĩa bị dẫn thay đổi theo thời gian xích chuyển động có gia tốc  gây tải trọng động
Khi bản lề B vào ăn khớp với răng đĩa xích tại C, thành phần vận tốc theo phương y của B là V1, của C là V1’’. Hai thành phần này ngược hướng  gây va đập  gây tiếng ồn
Động học bộ truyền xích
Tổng quan về bộ truyền xích
1
Kết cấu xích truyền động
Thông số hình học bộ truyền xích
Động học bộ truyền xích
Động lực học bộ truyền xích
Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính và chọn vật liệu
Tính toán bộ truyền xích
Bài tập ví dụ và câu hỏi ôn tập
2
3
4
5
6
7
8
NỘI DUNG
Lực tác dụng trong bộ truyền xích
F1,F2- lực trên nhánh căng và nhánh chùng
Ft- lực vòng: F1-F2=Ft
Động lực học bộ truyền xích
Trong đó
qm – Khối lượng một mét xích, kg/m
v – vận tốc vòng , m/s
F0- lực căng xích ban đầu bằng trọng lượng của nhánh xích tự do
Động lực học bộ truyền xích
Fv- lực căng do lực li tâm gây nên
qm – Khối lượng một mét xích, kg/m
g – gia tốc trọng trường
Kf – hệ số phụ thuộc độ võng xích
Kf = 6 – khi xích nằm ngang
Kf = 3 – khi xích nằm nghiêng < 400 so với phương ngang
Kf = 1 – khi xích thẳng đứng
Động lực học bộ truyền xích
Trong đó
a – chiều dài đoạn xích tự do bằng khoảng cách trục
Vì F0 và Fv tương đối nhỏ so với lực vòng Ft nên trong tính toán ta có thể lấy gần đúng
Lực tác dụng lên trục có thể xác định bằng
Với Km – hệ số trọng lượng xích
Km = 1,15 – Khi xích nằm ngang hoặc nghiêng < 400
Km = 1 – Khi xích thẳng đứng hoặc nghiêng >= 400
Động lực học bộ truyền xích
Sự thay đổi có chu kỳ của vận tốc là nguyên nhân thay đổi tỉ số truyền tức thời, cũng là nguyên nhân gây tải trọng động phụ trong bộ truyền.
Khi số răng của đĩa xích càng ít thì tải trọng động phụ sinh ra càng lớn
Tải trọng động
Động năng va đập
m– khối lượng xích tham gia va đập.
vv – vận tốc va đập.
Động lực học bộ truyền xích
Tổng quan về bộ truyền xích
1
Kết cấu xích truyền động
Thông số hình học bộ truyền xích
Động học bộ truyền xích
Động lực học bộ truyền xích
Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính và chọn vật liệu
Tính toán bộ truyền xích
Bài tập ví dụ và câu hỏi ôn tập
2
3
4
5
6
7
8
NỘI DUNG
Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính và chọn vật liệu
Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính
Mòn bản lề, con lăn và răng đĩa xích
Má xích xoay tương đối so với chốt và ống
Ma sát giữa ống và con lăn
Độ căng đạt tới giá trị tới hạn
Hỏng do mỏi
Vỡ con lăn
Mòn bản lề
Do khi làm việc bản lề xoay tương đối và chịu áp suất cao

Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính và chọn vật liệu
Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính và chọn vật liệu
Mòn bản lề
Bản lề mòn làm bước xích tăng lên, ăn khớp không chính xác hay tuột xích
Bôi trơn bản lề và hạn chế áp suất sinh ra trong bản lề để tránh mòn
Hỏng do mỏi
Do ứng suất thay đổi gây nên tải trọng tác động thay đổi, tải trọng động và va đập
Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính và chọn vật liệu
Vật liệu
Vật liệu chế tạo má xích và đĩa xích phải có độ bền và độ bền mòn cao, thường chế tạo từ thép carbon trung bình hay thép hợp kim (C45, C50,40Cr, 40CrNi3A). Để làm việc êm hơn có thể làm đĩa xích từ chất dẽo (tectolit,poliamid) , khi vận tốc thấp (v<3m/s) có thể chế tạo từ gang xám(GX20,GX30).
Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính và chọn vật liệu
Căng xích và bôi trơn
Độ võng cho phép của dây xích từ 0,015 đến 0,02a. Thường người ta chừa khoảng điều chỉnh là 2 bước xích.
Vận tốc làm việc đến 4m/s – bôi trơn định kỳ, đến 6m/s – bôi trơn nhỏ giọt, trên 6m/s – bôi trơn liên tục (ngâm một đĩa trong dầu).
Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính và chọn vật liệu
Tổng quan về bộ truyền xích
1
Kết cấu xích truyền động
Thông số hình học bộ truyền xích
Động học bộ truyền xích
Động lực học bộ truyền xích
Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính và chọn vật liệu
Tính toán bộ truyền xích
Bài tập ví dụ và câu hỏi ôn tập
2
3
4
5
6
7
8
NỘI DUNG
Tính toán xích con lăn theo độ bền mòn
Tính toán độ bền mòn theo p
Trong đó
A = d0 b0 diện tích bản lề xích 1 dãy
[p0] – áp suất cho phép theo kết quả thực nghiệm
Có thể lấy gần đúng: A=0,28pc2, mm2
Ft- lực vòng,N
Tính toán bộ truyền xích
Kx – hệ số xét đến số dãy xích
K – hệ số điều kiện sử dụng xích xác định theo công thức sau:
Nếu x = 1;2;3;4 thì tương ứng Kx = 1;1,7;2,5;3
Tính toán bộ truyền xích
Trong đó
Kr-hệ số tải trọng động
Ka-hệ số xét đến ảnh hưởng khoảng cách trục
K0-hệ số xét đến ảnh hưởng cách bố trí bộ truyền
Kdc-hệ số xét đến ảnh hưởng khả năng điều chỉnh lực căng
Kb-hệ số xét đến ảnh hưởng đến điều kiện bôi trơn
Klv-hệ số xét đến ảnh hưởng chế độ làm việc.
Tính toán bộ truyền xích
Ta có công thức tính công suất trên đĩa xích dẫn
Tính toán bộ truyền xích
[P]-công suất cho phép của bộ truyền một dãy có bước pc
Kz=25/z1-hệ số xét đến ảnh hưởng số răng đĩa xích
Công suất tính toán tính theo công thức
Trong đó:
Pt-công suất tính toán
Tính toán bộ truyền xích
Kn=n01/n1-hệ số vòng quay, giá trị n01theo bảng tra thực nghiệm
Kiểm nghiệm xích theo số lần va đập trong một giây
X- số mắt xích tính toán theo công thức
Tính toán bộ truyền xích
z1,n1 -số răng và số vòng quay của đĩa xích dẫn;
Ngoài ra ta có thể kiểm tra xích theo hệ số an toàn
Q- tải trọng phá hủy cho phép của xích, tra bảng;
F0- lực căng xích ban đầu cho trọng lượng xích;
[i] – số lần va đập cho phép của xích trong một giây
Tính toán bộ truyền xích
[s]- hệ số an toàn cho phép, phụ thuộc vào số vòng quay và bước xích chon trong bảng thông số.
F2- lực căng xích trên nhánh chùng
F1- lực căng xích trên nhánh căng
-Đối với đĩa xích được ngâm trong dầu ta kiểm tra đĩa xích theo độ bền mỏi tiếp xúc.
Tính toán bộ truyền xích
Trình tự thiết kế bộ truyền xích
Xích là chi tiết được tiêu chuẩn hóa, thông số đầu vào cần quan tâm P1, n1,u.
1-Chọn loại xích phụ thuộc vào công suất truyền, vận tốc và điều kiện làm việc.
3- Tính số răng đĩa xích lớn theo z2=uz1 với điều kiện z2<=z2max.
2- Chọn số răng sơ bộ của xích đĩa dẫn theo z1=29-2u.
Tính toán bộ truyền xích
4- Xác định các hệ số điều kiện sử dụng xích K theo
5- Tính công suất tính toán Pt theo
Chọn bước xích pc tiêu chuẩn theo bảng 5.4 (gt)
6- Kiểm tra số vòng quay tới hạn theo bảng 5.2 (gt)
Tính toán bộ truyền xích
7- Xác định vận tốc của xích theo
và lực vòng có ích Ft
8- Tính toán kiểm nghiệm bước xích
Tính toán bộ truyền xích
9- Chọn khoảng cách trục sơ bộ
Số mắt xích theo công thức
Tính chính xác khoảng cách trục theo
Tính toán bộ truyền xích
10- Kiểm tra xích theo hệ an toàn theo công thức
Kiểm tra số lần va đập của xích trong một giây theo công thức
11- Tính lực tác dụng lên trục theo công thức
Tính toán bộ truyền xích
Không có hiện tượng trượt như bộ truyền đai, có thể làm việc khi có quá tải đột ngột, hiệu suất cao.
Không đòi hỏi phải căng xích, nên lực tác dụng lên trục và ổ nhỏ hơn
Kích thước bộ truyền nhỏ hơn bộ truyền đai nếu cùng công suất
Góc ôm không có ý nghĩa như bộ truyền đai nên có thể truyền cho nhiều bánh xích bị dẫn
Ưu điểm
Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng
Bản lề xích bị mòn nên gây tải trọng động, ồn.
Có tỉ số truyền tức thời thay đổi, vận tốc tức thời của xích và bánh bị dẫn thay đổi.
Phải bôi trơn thường xuyên và phải có bánh điều chỉnh xích.
Mau bị mòn trong môi trường có nhiều bụi hoặc bôi trơn không tốt.
Nhược điểm
Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng
Truyền công suất và chuyển động giữa trục có khoảng cách xa, cho nhiều trục đồng thời trong trường hợp n < 500v/p
Công suất truyền thông thường < 100 kW
Tỉ số truyền < 6, hiệu suất 0,95..0,97
Phạm vi sử dụng
Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng
Tổng quan về bộ truyền xích
1
Kết cấu xích truyền động
Thông số hình học bộ truyền xích
Động học bộ truyền xích
Động lực học bộ truyền xích
Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính và chọn vật liệu
Tính toán bộ truyền xích
Bài tập ví dụ và câu hỏi ôn tập
2
3
4
5
6
7
8
NỘI DUNG
Tính toán và thiết kế bộ truyền xích theo sơ đồ hình 3.1 với các số liệu cho trước như sau :công suất p=5.43kw. Số vòng quay bánh dẫn119.25vg/ph ,mômen xoán T=434855.4mm.Tỉ số truyền u = 2.5 .tải trọng tỉnh, bôi trơn nhỏ giọt, trục đĩa xích điều chỉnh được. Làm việc 2 ca.
Bài tập ví dụ và câu hỏi ôn tập
Bài tập ví dụ
1.Chọn loại xích ống con lăn
2.Chọn số răng của đĩa xích dẫn theo công thức
răng
3.Tính số răng đĩa xích lớn theo công thức
răng
4.Xác định các hệ số điều kiện sử dụng xích k theo công thức
Bài tập ví dụ
Trong đó Kr là hệ số tải động.Kr=1
Ka hệ số xét đến ảnh hưởng của khoảng cách trục a. Ka =1
Ko hệ số xét đến ảnh hưởng của của cách bố trí bộ truyền. Ko=1
Kdc hệ số xét đến ảnh hưởng khả năng điều chỉnh lực căng xích. Kdc=1
Kb hệ số xét đến điều kiện bôi trơn. Kb=1
Klv hệ số xét đến ché độ làm việc:làm việc 1 ca =1
Bài tập ví dụ
Hệ số

Hệ số
Chọn xích một dãy cho nên Kx = 1
5. Tính công suất tính toán Pt:



Theo bảng 5.4 theo cột =200vg/ph ,ta chọn bước xích Pc =25.4 mm
Bài tập ví dụ
6.Theo bảng 5.2 số vòng quay tới hạn tương ứng bước xích 25.4mm là =800vg/ph, nên đk n< được thoả.
7. Vận tốc trung bình v của xích:


Lực vòng có ích:
Ft = 1000P/v = 1000*5.43/1.21 = 4487.6 N
Bài tập ví dụ
8. Kiểm nghiệm bước xích Pc với Po =30Mpa


Do Pc =25.4 nên thoả
9. Chọn khoảng cách trục sơ bộ a = (30:50)Pc = 40 *25.4 = 1016 mm
Số mắc xích
Bài tập ví dụ
Chọn X=124 mắc xích
Chiều dài xích :
L = PcX = 25.4*128 = 3149.6 mm
Tính khoảng cách trục




Ta chọn A = 1028 mm(giảm khoảng cách trục (0.002:0.004)a)
Bài tập ví dụ
10. Số lần va đập xích trong 1s:


Tra bảng với Pc = 25.4 mm ta chọn =20
Kiểm tra xích theo hệ số an toàn:

Bài tập ví dụ
Tải trọng phá huỷ Q tra theo bảng 5.1 thì
Q = 50KN= 50000N
Lực trên nhánh căng Lực căng do lực li tâm gây nên:

Lực căng ban đầu của xích:
Bài tập ví dụ
11.Lực tác dụng lên trục:

12. Đường kính đĩa xích




Bài tập ví dụ

1.So sánh các loại xích : xích truyền động, xích kéo và xích tải?trình bày các dạng xích truyền động chủ yếu?
2.So sánh ưu nhược điểm của bộ truyền bánh ma sát , bộ truyền xích và bộ truyền đai?
3.So sánh xích ống và xích con lăn?sử dụng xích ống trong trường hợp nào?loại xích nào được sử dụng khi vạn tốc lớn?
4.Trường hợp nào sử dụng xích nhiều dãy?
5. Thông số hình học chủ yếu của bộ truyền xích ?tại sao hạn chế số răng đĩa xích nhỏ và lớn?
Câu hỏi ôn tập
6.Tại sao số mắc xích nên chọn là số chẵn, còn số răng đĩa xích nên chọn là số lẻ?
Tại sao số mắc xích không được là bội số của số răng dĩa xích?
7.Có thể xác định tỉ số truyền của bô truyền xích theo các đường kính vòng chia hay không?
8.Tại sao khi vận tốc lớn ta sử dụng xích có bước xích nhỏ?
Có thể xác định vận tố xích được hay không nếu như không biết trước đường kính vòng chia?
9.Vận tốc trên xích dẫn, xích bi dẫn và dây xích có bằng nhau không? Tại sao?
Câu hỏi ôn tập
10.cmr tỉ số truyền của bộ truyền xích là đại lượng thay đổi?
11.tại sao trong bô truyền xích thì tải trọng tác dụng lên trục nhỏ hơn bộ truyền đai?
12.khi xích quay 1 vòng thì mắc xích và răng đĩa xích va đập bao nhiêu lần?
13. trình bày các nguyên nhân mắc khả năng làm việc bộ truyền xích?
Các chỉ tiêu tính của bộ truyền xích?
14.hệ số tải trọng tính bộ truyền xích và giá trị của nó phụ thuộc vào gi?
Câu hỏi ôn tập
15. Tại sao phải sử dụng các bộ căng xích trong bộ truyền xích ?
Tại sao đĩa căng xích nằn gần đĩa xích có đường kinh nhỏ?
Khoảng cách trục có thể điều chỉnh được bằng bao nhiêu?
16. Ảnh hưởng bôi trơn đến khả năng làm việc bộ truyền xích?khi vận tốc nào của xích thì cần phải bôi trơn liên tục?
Câu hỏi ôn tập
1. So với bộ truyền đai có cùng công suất & số vòng quay, bộ truyền xích có kích thước:
a. nhỏ hơn
b. lớn hơn
c. bằng.
d. không so sánh được.
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi ôn tập
2. Khi gặp quá tải đột ngột, bộ truyền nào còn có thể làm việc được?
a. đai
b. xích.
c. răng.
d. b&c.
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi ôn tập
3. Sự phân bố các nhánh xích trên đĩa xích theo:
a. đường tròn.
b. lục giác.
c. tam giác.
d. đa giác.
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi ôn tập
4. Khi vào & ra khớp, các mắt xích xoay tương đối với nhau dẫn đến các hiện tượng:
a. bản lề xích bị mòn, gây tải trọng động phụ & chuyển động bộ truyền êm ái hơn.
b. gây ồn khi bộ truyền làm việc, mòn bản lề xích & tăng tải trọng động phụ.
c. gây hiện tượng trượt tức thời, giảm độ ồn & tăng tải trọng động phụ
d. tất cả đều đúng
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi ôn tập
5. Với xích có số mắt chẵn, ta sử dụng bộ phận gì để nối xích lại với nhau?
a. khoá.
b. má xícch ngoài.
c. chốt bản lề.
d. tất cả đều đúng.
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi ôn tập
6. Xích ống khác xích con lăn ở điểm:
a. không có chốt.
b. không có con lăn.
c. không có má ngoài.
d. không có má trong.
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi ôn tập
7. So với xích con lăn, xích răng có thể:
a. truyền tải trọng thấp hơn với vận tốc làm việc nhỏ hơn.
b. truyền tải trọng cao hơn với vận tốc làm việc nhỏ hơn.
c. truyền tải trọng cao hơn với vận tốc làm việc lớn hơn.
d. truyền tải trọng thấp hơn với vận tốc làm việc lớn hơn.
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi ôn tập
8. Để xích không tuột khỏi đĩa xích khi chuyển động, ta dùng các biện pháp sau:
a. phay rãnh trên đĩa xích & dùng má dẫn hướng đặt bên má xích.
b. dùng má dẫn hướng đặt giữa xích & phay rãnh tương ứng trên đĩa xích.
c. tăng kích thước má ngoài xích, dùng má dẫn hướng đặt giữa xích & phay rãnh tương ứng trên đĩa xích.
d. tất cả đều đúng.
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi ôn tập
9. Khi bước xích tăng thì khả năng tải của xích:
a. giảm
b. tăng.
c. không đổi.
d. không xác định.
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi ôn tập
10. Khi làm việc với vận tốc cao nên chọn xích có bước:
a. lớn.
b. trung bình
c. nhỏ.
d. nhiều dãy.
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi ôn tập
11. Để tăng khả năng tải của xích, người ta dùng các biện pháp:
a. tăng bước xích, tăng số dãy xích (đối với xích răng), tăng bề rộng xích (đối với xích con lăn).
b. tăng số dãy xích (đối với xích con lăn), giảm bề rộng xích (đối với xích răng).
c. tăng bề rộng xích (đối với xích răng), tăng số dãy xích (đối với xích con lăn), tăng bước xích.
d. tất cả đều đúng.
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi ôn tập
12. Giảm số răng trên đĩa xích gây ra:
a. góc xoay bản lề giảm, giảm va đập & độ ồn.
b. góc xoay bản lề tăng, giảm va đập & độ ồn.
c. góc xoay bản lề giảm, tăng va đập & độ ồn.
d. góc xoay bản lề tăng, tăng va đập & độ ồn.
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi ôn tập
13. Trong bộ truyền xích, tải trọng tác dụng lên trục so với bộ truyền đai là:
a. nhỏ hơn.
b. lớn hơn.
c. bằng nhau.
d. không xác định.
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi ôn tập
14. Sử dụng xích ống thay xích con lăn trong trường hợp:
a. giảm ma sát giữa xích & đĩa xích.
b. giảm khối lượng & giá thành bộ truyền xích.
c. giảm sự mài mòn đĩa xích.
d. tất cả đều đúng.
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu hỏi ôn tập