Thực trạng khai thác tài nguyên rừng ở Việt Nam và trên thế giới hiện nay


(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Lớp DH06CH - ĐH NôngLâm TP.HCM
Người gửi: Nguyễn Minh
Ngày gửi: 06h:18' 13-05-2008
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 983
Số lượt thích: 0 người
Báo Cáo Seminar
Đề Tài

Danh Sách Nhóm
Nguyễn Minh Khuê 06131026
Trần Thảo Ngân 06131101
Đặng Quỳnh Như 06131047
Phạm Huy Phúc 06131104
Hồ Đình Anh Tuấn 06131115
I.Khái niệm chung:
I.1 Tài nguyên:
Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức được sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới của con người.
Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người. Xã hội loài người càng phát triển, số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai thác ngày càng tăng
phân loại tài nguyên
Theo quan hệ với con người: Tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên xã hội.
Theo phương thức và khả năng tái tạo: Tài nguyên tái tạo, tài nguyên không tái tạo.
Theo bản chất tự nhiên: Tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên năng lượng, tài nguyên khí hậu cảnh quan, di sản văn hoá kiến trúc, tri thức khoa học và thông tin.
I.2 Rừng:
Rừng là hệ sinh thái điển hình trong sinh quyển
Rừng là sự thống nhất trong mối quan hệ biện chứng giữa sinh vật trong đó thực vật với các loài cây gỗ giữ vai trò chủ đạo, đất và môi trường
Rừng là một tổng thể cây gỗ, có liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển (Morozov 1930) .Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý.
Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật .Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài
Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu
Rừng cũng có thể hiểu là vùng đất đủ rộng có cây cối mọc lâu năm.
II. Phân loại rừng:

II.1: Phân loại theo thảm thực vật rừng:

Rừng lá kim (Taiga) ở vùng ôn đới
Rừng lá rụng ôn đới ở vùng giáp nhiệt đới và phân bố ở vùng thấp
Rừng mưa nhiệt đới phân bố vùng khí hậu nóng, mưa nhiều
Ảnh: Rừng lá kim ôn đới
Ảnh: Rừng lá rụng
Ảnh: Rừng mưa nhiệt đới
Rừng AMAZON
II.2 Phân loại dựa vào tính chất và mục đích sử dụng:
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Rừng sản xuất
Ảnh: Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Rừng sản xuất
III. Vai trò của rừng:
Rừng là hợp phần quan trọng nhất cấu thành nên sinh quyển.
Rừng cung cấp vật liệu xây dựng, năng lượng, nguyên liệu y dược, nguyên liệu chế biến lương thực, là nhà ở cho các loài động vật, là lá phổi của sự sống…
Nếu như tất cả thực vật trên Trái Đất đã tạo ra 53 tỷ tấn sinh khối (ở trạng thái khô tuyệt đối là 64%) thì rừng chiếm 37 tỷ tấn (70%). Và các cây rừng sẽ thải ra 52,5 tỷ tấn (hay 44%) dưỡng khí
cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa khí hậu, tạo ra oxy, điều hòa nước, nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm.
Rừng điều hòa khí hậu. Không chỉ chắn gió, mà còn làm sạch không khí và có ảnh hưởng đến vòng tuần hoàn Cacbon trong tự nhiên, giảm tiếng ồn
Rừng có vai trò bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất chống xói mòn .Thảm mục rừng là kho chứa chất dinh dưỡng khoáng, mùn và ảnh hưởng lớn đến độ phì nhiêu của đất
Rừng là nguồn gen vô tận của con người, là nơi cư trú của các loài động vật quý hiếm.
Rừng còn tạo ra một hoàn cảnh tiểu khí hậu có tác dụng tốt đến sức khỏe con người. Rừng làm giảm nhiệt độ và làm tăng độ ẩm không khí
Rừng là một hệ sinh thái lớn, quan trọng và có đa dạng sinh học cao.Vì vậy rừng không chỉ có chức năng trong phát triển kinh tế, xã hội mà còn có ý nghĩa đặc biệt trong bảo vệ môi trường
IV. Tình hình khai thác tài nguyên rừng và vấn đề quản lý,bảo tồn:
IV.1 Tình trạng khai thác tài nguyên rừng trên thế giới

Trước đây rừng chiếm diện tích khoảng 60 triệu km², đến 1958 chỉ còn 44,05 triệu km² đến năm 1973 còn 37,37 triệu km². Hiện nay diện tích rừng ngày càng giảm do tác động của con người và chỉ còn khoảng 29 triệu km².
Từ năm 1950 rừng nhiệt đới mất khoảng 50%,
Đến những năm đầu của thập kỷ 80 rừng nhiệt đới bị mất theo tốc độ 113.000 km²/năm
Tốc độ mất rừng trong những năm gần đây càng ngày càng gia tăng mạnh, dự đoán đến năm 2020 khoảng 40% rừng còn lại bị phá hủy nghiêm trọng.
IV.2 Tình hình khai thác tài nguyên rừng ở Việt Nam
IV.2.1 Hiện trạng:

Trước đây, Việt Nam có độ che phủ rừng khá cao Vào lúc này, độ che phủ của rừng còn lại vào khoảng 43% diện tích đất tự nhiên.
Diện tích rừng vào năm 1943 ước tính có khoảng 14 triệu ha, với khoảng 7.000 loài thực vật
Năm 1976 còn 11 triệu ha và tỷ lệ che phủ còn 34%
1985 còn 9,3 triệu ha và tỷ lệ che phủ còn 30%
1995 còn 8 triệu ha và tỷ lệ che phủ còn 28%
Ngày nay chỉ còn 7,8 triệu ha chiếm 23,6% diện tích
từ 1975 đến 1995, diện tích rừng tự nhiên giảm 2,8 triệu ha. Đặc biệt nghiêm trọng ở một số vùng như Tây Nguyên (mất 440.000 ha), vùng Đông Nam Bộ (mất 308.000 ha), vùng Bắc Bộ (mất 242.500 ha).
Tuy có hạn chế, nhưng tình trạng mất rừng và khai thác gỗ trái phép vẫn còn tiếp diễn cho đến ngày nay
Năm 1991 có 20.257 ha rừng bị phá
năm 1995 giảm xuống còn 18.914 ha
năm 2000 là 3.542 ha
Ước tính tỷ lệ mất rừng hiện nay vào khoảng 120.000 đến 150.000 và rừng trồng hàng năm khoảng 200.000 ha và mục tiêu là đạt 300.000 ha/năm
Bảng số liệu tình hình rừng tại Việt Nam từ năm 2002 đến năm 2006:
IV.2.2 Nguyên nhân:
Chiến tranh: từ 1961 đến 1975, 13 triệu tấn bom và 72 triệu lít chất độc hóa học rải xuống chủ yếu ở phía Nam đã hủy diệt khoảng 4,5 triệu ha rừng
Sự mở rộng đất nông nghiệp: du canh đã biến 13 triệu ha rừng trước đây thành đất trống đồi núi trọc.
Khai thác gỗ: từ năm 1986 đến 1991, các lâm trường quốc doanh đã khai thác trung bình 3,5 triệu m³ gỗ mỗi năm . chặt trộm gỗ xảy ra khắp mọi nơi, kể cả trong các khu rừng bảo vệ.
Khai thác củi: Hàng năm, một lượng củi khoảng 21 triệu tấn được khai thác từ rừng để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt gia đình
Khai thác các sản phẩm ngoài gỗ: 2.300 loài thực vật, các sản phẩm ngoài gỗ như song mây, tre nứa, lá, cây thuốc được khai thác
Cháy rừng: Trung bình hàng năm khoảng từ 25.000 tới 100.000 ha rừng bị cháy,
Xây dựng cơ bản: Các hồ chứa nước được xây dựng hàng năm ở Việt Nam đã làm mất đi khoảng 30.000 ha rừng
IV.3 Quản lý và bảo vệ rừng ở Việt Nam:
Nhiều văn bản luật pháp và dưới luật về công tác bảo vệ rừng đã được ban hành . Việt Nam đã kí kết nhiếu công ước về môi trường liên quan đến bảo vệ rừng.
IV.3.1 Luật pháp Việt Nam liên quan đến rừng:
IV.3.2 Các công ước liên quan đã kí kết thực hiên:
IV.3.3 Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng ở Việt Nam:
IV.3.3.1 Đề xuất hệ thống phân hạng mới
Hạng 1: Vườn Quốc gia (National Park)
Là một diện tích trên đất liền hoặc trên biển, chưa hoăc mới bị tác động nhẹ do các hoạt động của con người, có các loài động thực vật qúy hiếm và đặc hữu hoặc có các cảnh quan đẹp có tầm cỡ quốc gia hoặc quốc tế.
Mục tiêu bảo vệ
Bảo vệ các hệ sinh thái và các lòai động thực vật quý hiếm có tầm quan trọng quốc gia hoặc quốc tế.
Nghiên cứu khoa học
Phát triển du lịch sinh thái.
Hạng 2: Khu bảo tồn thiên nhiên (Nature Reserve)
Là các khu vực có diện tích tương đối rộng có các hệ sinh thái tiêu biểu hoặc các loài động, thực vật có giá trị bảo tồn cao còn tương đối nguyên vẹn.
Mục tiêu bảo vệ:
Bảo vệ và duy trì các hệ sinh thái và động, thực vật trong điều kiện tự nhiên.
Phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, quản lý môi trường và giáo dục.
Du lịch sinh thái ở đây bị hạn chế.
Hạng 3: Khu bảo tồn các loài hay sinh cảnh (Species/ Habitat management protected area).
Là một khu vực có diện tích rộng hay hẹp, được hình thành nhằm:
Bảo vệ một hay nhiều loài động, thực vật có nguy cơ bị tiêu diệt và nơi sống của chúng nhằm duy trì và phát triển các loài này về lâu dài.
Để bảo vệ các mục tiêu trong khu bảo tồn, con người có thể tiến hành một số hoạt động cho phép nếu nó không ảnh hưởng đến các mục tiêu bảo vệ.
Hạng 4: Khu bảo vệ cảnh quan (Protected Landscape or Seascape).
Là các khu vực có diện tích trung bình hay hẹp, được thành lập nhằm:
Bảo vệ cảnh quan độc đáo của thiên nhiên hoặc các công trình văn hóa có giá trị quốc gia.
Bảo vệ các rừng cây đẹp, các hang động, thác nước, doi cát, đảo san hô, miệng núi lửa,…
IV.3.3.2 Những thay đổi trong hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam
Năm 2001 nước ta đã có một số thay đổi trong hệ thống rừng đặc dụng như sau:
Đề nghị loại bỏ hoặc chuyển quyền quản lý của 7 khu bảo tồn thiên nhiên, 17 khu Văn hóa lịch sử môi trường.
Đã chuyển hạng 5 khu bảo tồn thiên nhiên sang Vườn Quốc gia
thành lập 22 khu bảo tồn thiên nhiên, 7 khu Văn hóa lịch sử môi trường.
Xác nhập và đổi tên 10 khu rừng đặc dụng
Đề xuất 18 khu rừng đặc dụng mới.
IV.3.3.3 Mục tiêu đến năm 2010:
Theo danh mục hệ thống các Khu bảo tồn thiên nhiên của Việt Nam quy hoạch đến năm 2010, bao gồm cả các khu Bảo tồn biển và Đất ngập nước thì Việt Nam sẽ có tổng cộng là 129 khu bảo tồn, bao gồm;
31 Vườn quốc gia
50 Khu bảo tồn thiên nhiên
29 Khu bảo tồn loài và sinh cảnh
19 Khu bảo vệ cảnh quan
IV.3.4 Tình trạng hệ thống rừng được bảo tồn ở Việt Nam hiện nay:
Hiện nay, ở Việt Nam có 27 Vuờn Quốc gia; 3 Khu bảo tồn loài/sinh cảnh; 18 Khu bảo vệ Cảnh quan; 27 khu dự trữ thiên nhiên; 12 Khu bảo tồn thiên nhiên
Danh sách 27 Vườn Quốc gia
Có 06 Vườn Quốc gia do cấp Bộ quản lí (Tam Đảo; Ba Vì; Cúc Phương; Bạch Mã; Yok Đôn; Cát Tiên)
Có 20 Vườn Quốc gia do cấp Tỉnh quản lí (Ba Bể; Hoàng Liên; Xuân Sơn, Bến En; Pù Mát; Vũ Quang; Phong Nha – Kẻ Bàng; Chư Mom Rây; Kon Ka Kinh; Chư Yang Sing; Bi Doup – Núi Bà; Bù Gia Mập; Lò Gò Sa Mát; Tràm Chim; U Minh Thượng; Phú Quốc; Côn Đảo; Đất Mũi; Núi Chúa )
Có 01 Vườn Quốc gia do Ban quản lí độc lập điều hành (Xuân Thủy)

Vườn Quốc gia Cúc Phương
Thành lập: 07/07/1962
Diện tích: 22.000 ha
Vị trí địa lý: Ninh Bình, Thanh hóa, Hòa Bình
Thực vật: 1944loài, 908 chi, 299họ (chiếm 24,6% số loài thực vật cả nước)
Động vật: 71loài thú; 319lòai chim; 33lòai bò sát; 16lòai lưỡng cư.
Côn trùng: 1800lòai thuộc khoảng 200họ
Tổ chức bảo trợ: WWF; Hội động vật Frankfurt
Hình ảnh VQG Cúc Phương
VQG Cúc Phương – Động Vật
Vườn Quốc gia Xuân Thủy
Thành lập: 01/2003
Diện tích: 7.100 ha
Vị trí địa lý: huyện Giao Thủy – Nam Định
Thực vật: 120loài thực bậc cao
Động vật: 500 loài thủy sinh; 215loài chim nước. (1/5 cò thìa toàn thế giới)
Tổ chức bảo trợ: UNESCO, RAMSAR (thành viên thứ 50: 01/1989)

VQG Xuân Thủy – Động vật
Tài Liệu Tham Khảo
Sách
Phạm Đình Hiệp – Nguyễn Thị Mai, 2007. Môi trường và con người. Trường Đại học Nông Lâm TP. Hổ Chí Minh.
Phạm Bình Quyền – Nguyễn Nghĩa Thìn, 2002. Đa dạng sinh học. Trường Đại học Quốc gia Hà Nội.
Chương trình Hỗ trợ Lâm nghiệp xã hội, 2002. Bảo tồn đa dạng sinh học. NXB Hà Nội.
Lê Đức Toàn, 1996.200 câu hỏi về môi trường. Cục bảo vệ Môi Trường
Các trang WEB
Mạng thông tin Khoa học & Công nghệ VN: http://www.vista.gov.vn
Văn phòng 21 – Bộ Tài nguyên Môi trường: http://www.agenda21.monre.gov.vn
TT Thông tin Bộ TN&MT: http://www.ciren.gov.vn
Cục Kiểm lâm: http://kiemlam.org.vn
Cục Bảo vệ Tài nguyên Môi trường: http://www.nea.gov.vn
http://www.dongnai.gov.vn
http://www.camau.gov.vn
Mạng thông tin Khoa học và Công nghệ TP.HCM: http://www.cesti.gov.vn
http://www.tnmttuyenquang.gov.vn
http://thongtindubao.gov.vn
http://sokhoahoccn.angiang.gov.vn
Sinh vật rừng VN: http://www.vncreatures.net
Hội bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường VN: http://www.vancne.org.vn
http://www.vi.wikipedia.org
http://www.khoahoc.com.vn
http://saigontourist.hochiminhcity.gov.vn
Trường ĐH Lâm nghiệp: http://www.vfu.edu.vn
Trường ĐH Cần Thơ: http:www.ctu.edu.vn
http://thongtindubao.gov.vn/Default.aspx?mod=News&cat=18&nid=6651
http://www.tiasang.com.vn/print?id=1718
http://www.bandovanhoa.net
http://www.forestandtradeasia.org
http://www.vneconomy.vn
http://www.nguoivienxu.vietnamnet.vn/thegioihomnay/2005/10/504756a/