Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Pha che dung dich (t65)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Lời (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:00' 26-12-2009
    Dung lượng: 526.0 KB
    Số lượt tải: 654
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH
    T.P BUÔNMATHUỘT
    PHA CHẾ DUNG DỊCH
    HOÁ HỌC 8
    Bài 43 - Tiết 65
    Giáo viên: Trần mậu Lời
    Làm bay hơi 60 g nước từ dung dịch có nồng độ 15%, được dung dịch mới có nồng độ là 18%. Hãy xác định của khối lượng của dung dịch ban đầu.
    Bài 1(sgk – trang 149)
    CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Đặt m(g) là khối lượng dung dịch ban đầu (dd1) thì khối lượng dung dịch sau (dd2) là (m – 60)gam.
    1.
    GIẢI:
    CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Học sinh đọc đề bài và thảo luận:
    Muốn tìm được khối lương dung dịch
    ban đầu thì giải bài tập này cần có
    những bước như thế nào?
    Hướng dẫn:
    - Đặt m(g) là khối lượng dung dịch ban
    đầu → khối lương dung dịch sau?
    Tìm khối lượng chất tan trong dd 1,
    khối lương chất tan trong dd 2
    Chú ý: mct(dd1)= mct(dd2)
    → mdd ban đầu

    Vậy khối lượng dung dịch ban đầu là 360 gam
    CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Đun nhẹ 20 g dung dịch CuSO4 cho đến khi nước bay hơi hết, người ta thu được chất rắn màu trắng là CuSO4 khan. Chất này có khối lượng là 3,6 g. Hãy xác định nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4.
    Bài 2 (sgk – trang 149)
    CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Biết:
    Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4
    GIẢI:
    2.
    CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Cân lấy 10,6 g Na2CO3 cho vào cốc chia độ có dung tích là 500 ml. Rót từ từ nước cất vào cốc cho đến vạch 200 ml. Khuấy nhẹ cho Na2CO3 tan hết, ta được dung dịch Na2CO3. Biết 1ml dung dịch này cho khối lượng là 1,05 g.
    Bài 3 (sgk – trang 149)
    CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Hãy xác định nồng độ phần trăm (C%) và nồng độ mol của dung dịch vừa pha chế.
    Hướng dẫn
    Biết:
    Xác định:
    Khối lượng dung dịch Na2CO3
    3a
    Nồng độ phần trăm của dung dịch Na2CO3
    GIẢI:
    CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ
    3b
    Nồng độ mol của dung dịch Na2CO3
    Số mol Na2CO3
    CHỮA BÀI TẬP VỀ NHÀ
    Tiết 65: PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt)
    II) CÁCH PHA LOÃNG MỘT DUNG DỊCH
    THEO NỒNG ĐỘ CHO TRƯỚC:
    Bài tập 2:
    Có nước cất và những dụng cụ cần thiết hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế:
    a) 100 ml dung dịch MgSO4 0,4M từ dung dịch
    MgSO4 2M.
    b) 150 g dung dịch NaCl 2,5% từ dung dịch
    NaCl 10%.
    Tiết 65: PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt)
    a
    Tính toán
    Số mol MgSO4 có trong 50ml dung dịch MgSO4 0,4M
    Thể tích dung dịch MgSO4 2M trong đó có chứa
    0,04 mol MgSO4
    Biết:
    cần lấy pha chế
    Tiết 65: PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt)
    Cách pha chế: (làm thí nghiệm)
    - Đong 20 ml dung dịch MgSO4 2M cho vào cốc có chia độ (có dung tích 200ml)
    - Thêm từ từ nước cất vào cốc đến vạch 100 ml và khuấy đều ta được: 100 ml dung dịch MgSO4 0,4M
    Tiết 65: PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt)
    b
    Tính toán:
    - Khối lượng NaCl có trong 150g dung dịch NaCl 2,5%
    - Khối lượng dung dịch NaCl ban đầu có chứa 3,75g NaCl:
    Khối lượng nước cần dùng để pha chế:
    Biết:
    cần lấy pha chế
    Tiết 65: PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt)
    Cách pha chế: (làm thí nghiệm)
    - Cân lấy 37,5g dung dịch NaCl 10% ban đầu sau đó đổ vào cốc (có dung tích 200ml).
    - Cân lấy 112,5g nước cất hoặc đong 112,5 ml nước cất, sau đó đổ vào cốc đựng dung dịch NaCl nói trên và khuấy đều, ta được 150g dung dịch NaCl 2,5%
    Tiết 65: PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt)
    Bài 4(sgk- trang 149)
    LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
    Hãy điền những giá trị chưa biết vào những ô để trống trong bảng bằng cách thực hiện các tính toán theo mỗi cột.
    mct (gam)
    CM
    C%
    Ddd (g/ml)
    Vdd (ml)
    mdd (gam)
    30
    3
    0,148
    170
    150
    2,5M
    15%
    20%
    1,15
    1,04
    1,2
    1
    1,1
    300
    200
    CuSO4
    NaCl
    Ca(OH)2
    KOH
    BaCl2
    (a)
    (b)
    (e)
    (d)
    (c)
    (gam)
    Tiết 65: PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt)
    Tiết 65: PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt)
    a
    Hướng dẫn tính và điền các giá trị vào ô trống:
    Mục a:
    Tiết 65: PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt)
    Tiết 65: PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt)
    b
    Hướng dẫn tính và điền các giá trị vào ô trông
    Mục b:
    Tiết 65: PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt)
    Mục c, d, e các em tính toán dựa theo các
    giá trị đã cho để tìm các giá trị điền vào các
    ô trống còn lại trong bảng.
    mct (gam)
    CM
    C%
    Ddd (g/ml)
    Vdd (ml)
    mdd (gam)
    30
    3
    0,148
    170
    150
    2,5M
    15%
    20%
    1,15
    1,04
    1,2
    1
    1,1
    300
    200
    CuSO4
    NaCl
    Ca(OH)2
    KOH
    BaCl2
    (a)
    (b)
    (e)
    (d)
    (c)
    (gam)
    30
    1,08M
    1,152M
    2,8M
    13,46%
    15%
    0,074%
    17,39
    125
    182
    20
    200
    312
    200
    199,85
    120
    17
    270
    42
    0,01M
    Tiết 65: PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt)
    Tiết 65: PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt)
    Hướng dẫn về nhà:
    Làm bài tập 5 (SGK – trang 149)
    Hướng dẫn :
    - Tính khối lượng H2O
    - Tính khối lượng muối NaCl
    - Xác định được độ tan của muối NaCl ở 200C
    Tiết 65: PHA CHẾ DUNG DỊCH (tt)
    Tiết học kết thúc
    Chúc các em học tập tốt
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng