Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    H2S

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hữu Sơn
    Ngày gửi: 16h:02' 17-01-2010
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 586
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    S0
    S-2
    S0
    S+6
    S+4
    (3)
    (1)
    (2)
    (4)
    Tháng 11/1950, ở Mexico, một nhà máy ở Pozarica đã thải ra một lượng lớn khí hidrosunfua, một hợp chất của Lưu Huỳnh với hidro.
    Chỉ trong vòng 30’, chất khí đó đã cùng với sương mù của thành phố đã làm chết 22 người và khiến 320 người khác bị nhiễm độc.
    Hidro Sunfua
    Bài 44:
    I. CẤU TẠO PHÂN TỬ:
    Trong phân tử H2S, nguyên tử S ở trạng thái lai hóa sp3, và trên nguyên tử S còn 2 cặp e chưa liên kết.
    Tương tác đẩy của 2 cặp e chưa liên kết này đã ép góc liên kết H-S-H còn 92o chứ không phải là 109o28’ như góc lai hóa sp3.
    92o
    II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ:
    Khí không màu, mùi trứng thối
    Nặng hơn không khí
    Rất độc
    Hóa lỏng ở -60oC
    Hóa rắn ở -86oC
    Ở 20oC, tan 0,38g/100g H2O
    III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
    1. Tính axit yếu:
    2. Tính khử mạnh:
     Bằng pư hóa học nào có thể chứng minh axit sunfuhidric yếu hơn axit cacbonic?
    CO2 + H2O + Na2S  H2S + Na2CO3.
     axit sunfuhidric (H2S) là axit 2 lần axit. Vậy khi tác dụng với dung dịch kiềm có thể thu được mấy loại muối?
    1. TÍNH AXIT YẾU
    H2S + NaOH:
    NaOH + H2S  NaHS + H2O (1)
    (Natri hidro sunfua)
    2NaOH + H2S  Na2S + 2H2O (2)
    (Natri sunfua)
    n NaOH
    nH2S
    a =
    Sp muối
    Ptrình pư
    a  1
    a  2
    1 a  2
    NaHS
    Na2S
    NaHS & Na2S
    (1) & (2)
    (1)
    (2)
    VD: Số mol NaOH = 1,7 mol ; số mol H2S = 1,0 mol
    Tính số mol 2 muối sinh ra?
    Giải:
    Do tỉ lệ số mol a = = 1,7
    nNaOH
    nH2S
    1 <
    < 2
    Nên ta có 2 ptpư:
    NaOH + H2S  NaHS + H2O (1)
    x mol x mol x mol
    2NaOH + H2S  Na2S + 2H2O (2)
    2y mol y mol y mol
    Ta có hệ phương trình: nNaOH: x + 2y = 1,7
    n H2S: x + y = 1,0
    Giải ra ta có y = 0,7, x = 0,3
    x là số mol của NaHS, còn y là số mol của Na2S
    S trong H2S có số oxi hóa là -2, là số oxi hóa thấp nhất nên
    H2S có tính khử mạnh
    S-2
    S0
    S+4
    S+6
    - 2e
    - 6e
    - 8e
    2. TÍNH KHỬ MẠNH
     Ở nhiệt độ thường, dung dịch H2S để lâu bị vẫn đục.
    Nguyên nhân là do Oxi trong không khí đã oxi hóa H2S thành S
    2H2S + O2  2H2O + S
    0
    -2
    -2
    0
    0
     Ở nhiệt độ cao, khí H2S cháy trong không khí với ngọn lửa xanh nhạt
    - Nếu đầy đủ oxi, H2S bị oxi hóa thành SO2
    2H2S + 3O2  2H2O + 2SO2
    2H2S + O2  2H2O + 2S
    to
    to
    - Nếu không đủ oxi hoặc nhiệt độ pư thấp, H2S bị oxi hóa thành S
    -2
    -2
    -2
    -2
    +4
    0
    0
    0
     H2S còn bị oxi hóa bởi các halogen (Cl2, Br2,…) thành H2SO4
    H2S + 4Br2 + 4H2O  H2SO4 + 8HBr
    -2
    -6
    0
    -1
    IV. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, ĐIỀU CHẾ:
    Hidrosunfua trong tự nhiên
     Khí núi lửa
     Nước suối
     Protein thối rữa
    Cháy rừng
    Khí thải công nghiệp
    Điều chế Hidrosunfua
    Cho axit mạnh như: HCl, H2SO4 tác dụng một số muối sunfua như ZnS, FeS,…
    FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S 
    V. TÍNH CHẤT MUỐI SUNFUA:
     Muối sunfua tan trong nước, tác dụng với axit HCl, H2SO4 sinh ra H2S
    Muối của kim loại nhóm IA, IIA (trừ Be)
     Muối sunfua không tan trong nước, không tác dụng với axit HCl, H2SO4
    Muối của kim loại nặng như: PbS, CuS,…
     Muối sunfua không tan trong nước, tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng sinh ra H2S
    Muối của kim loại nặng như: ZnS, FeS,…
     Một số muối sunfua có màu đặc trưng:
    CdS : Màu vàng
    SnS : Màu nâu.
    MnS : Màu hồng.
    ZnS : Màu trắng.
    CuS, FeS, Ag2S, PbS, HgS, Fe2S3:Màu đen.
     Nhận biết muối sunfua trong dung dịch bằng dung dịch Pb(NO3)2
    Câu hỏi trắc nghiệm
    CÂU 1 : Lưu huỳnh cháy trong oxi cho ngọn lửa có màu

    Bạn cần xem lại bài !
    Bạn cần xem lại bài !
    Bạn cần xem lại bài !
    Hoan hô ! Bạn đã trả lời đúng !
    A. vàng
    B. đỏ
    C. xanh
    D. tím
    CÂU 2 : Hiđro sunfua có tính chất hóa học đặc trưng là
    Câu hỏi trắc nghiệm
    A. tính oxi hóa.
    B. không có tính oxi hóa, không có tính khử.
    C. tính khử.
    D. vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
    Câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 3 : Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì thấy
    A. tạo thành chất rắn màu đen.
    B. dung dịch chuyển thành màu nâu đen.
    C. không có hiện tượng gì xảy ra.
    D. dung dịch bị vẩn đục màu vàng.
    Bạn chọn sai rồi !
    Bạn chọn sai rồi !
    Bạn chọn sai rồi !
    Hoan hô! Đúng rồi!
    Câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 4 : Muối PbS là loại muối
    A. tan trong nước, tan trong axit
    B. không tan trong nước, tan trong axit
    C. không tan trong nước và axit
    D. tan trong nước, không tan trong axit
    Câu hỏi trắc nghiệm
    CÂU 5 : Ở nhiệt độ cao, khí H2S cháy trong oxi cho ngọn lửa có màu
    A. vàng nhạt.
    B. vàng đậm.
    C. xanh đậm.
    D. xanh nhạt.
    Rất tiếc! Sai rồi!
    Rất tiếc! Sai rồi!
    Rất tiếc! Sai rồi!
    Hay quá! đúng rồi!
    Câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 6: Cho các dung dịch riêng biệt sau : NaNO3, Na2SO4, Na2S, H2S. Thuốc thử để phân biệt các dung dịch trên là
    A. Quỳ tím, AgNO3
    B. Quỳ tím, khí Cl2.
    C. Pb(NO3)2, AgNO3
    D. Quỳ tím, Ba(NO3)2
    Chúc các em học tốt
     
    Gửi ý kiến
    print