SÚNG CKC


(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: H N D Phuc
Ngày gửi: 16h:47' 15-10-2008
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích: 0 người

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------

CKC là khẩu súng trường quen thuộc trong các lực lượng vũ trang Việt Nam vào thời kì chống Mỹ, được gọi dưới cái tên súng trường tự động CKC, và hiện nay nó vẫn là biên chế chủ yếu của lực lượng dân quân tự vệ.
Súng trường bắn tỉa CKC được chế tạo năm 1944 bởi công trình sư Simonov, để thay thế khẩu Mosin kém tin cậy hơn hay khẩu súng trường SVT của Tokarev. Nó được sản xuất kéo dài tới năm 1949.
Sử dụng CKC khá dễ dàng, với độ cân bằng cao nó dễ dàng để nhắm bắn vào mục tiêu. Sử dụng cùng cỡ đạn tiêu chuẩn 7,62 với khẩu súng trường tấn công AK-47 nhưng dài hơn dẫn tới độ chuẩn xác hơn trong các phát bắn.
CKC là loại súng lên đạn tự động sử dụng nguyên tắc trích khí từ phát bắn trước nên được gọi là súng trường tự động.
1. Tác dụng :
Súng trang bị cho từng người dùng để tiêu diệt sinh lực địch. Ngoài ra, báng súng và lưỡi lê dùng để đánh gần.
2. Tính năng :
-Chỉ bắn phát một.
Tầm ngắm từ 1 ? 8.
Tốc độ bắn 35 ? 40 viên/phát.
Hộp tiếp đạn chỉ chứa 10 viên.
Trọng lượng 3,3 kg khi chưa có đạn.
Tốc độ bắn 735 m/s.
Súng bắn được liên thanh và phát một nhưng bắn pht m?t là chủ yếu.
* Tầm bắn thẳng
- Mục tiêu nằm 0,5 m là 350 m.
- Mục tiêu người chạy 1,5 m là 525 m.
- Là tầm bắn trong suốt cự ly đó, chiều cao của đường đạn không vượt quá chiều cao của mục tiêu.
* Tầm bắn hiệu quả
- Bắn phát một là 400 m.
- Bắn liên thanh là 300 m.
- Người bắn giỏi có thể bắn ở cự ly 600 m.
- Bắn máy bay và quân nhảy dù trong vòng 500 m.
- Hỏa lực tập trung của súng bắn được mục tiêu mặt đất, mặt nước là 800 m
- Tầm sát thương của đầu đạn : 1500 m.
Nòng súng :
a. Tác dụng :
- Làm buồng đốt và chịu áp lực của khí thuốc.
- Tạo đầu đạn có sơ tốc ban đầu.
-Làm ổn định đường bay đầu đạn (viên đạn vừa vận động vừa xoay với 3000 vòng/giây).
- Định hướng bay của đầu đạn.
b. Cấu tạo :
-Để định hướng bay cho đầu đạn, phía trong có 4 rãnh xoắn và 4 đường xoắn. Đoạn cuối nòng súng không có rãnh xoắn là buồng đạn.
- Đầu nòng súng có ren để lắp đầu bảo vệ và lắp đầu bắn đạn hơi.
- Bên ngoài nòng súng có khâu truyền khí thuốc, lổ truyền khí thuốc.
- Khâu lắp ốp lót tay và bệ thước ngắm.

Bộ phận ngắm :
a/ Tác dụng :
Để ngắm bắn các mục tiêu ở những cự ly khác nhau.
b/ Cấu tạo : Đầu ngắm :
+ Mấu để cài thông nòng.
+ Bệ di động.
+ Tai bảo vệ đầu ngắm.
+ Chốt định vị.
+ Vành bảo vệ ren đầu nòng.
+ Bộ phận giảm nảy.
Hộp khóa nòng và nắp hộp khóa nòng có chốt.
a. Tác dụng :
- Để liên kết các bộ phận của súng và hướng bệ khóa nòng và khóa nòng chuyển động.
b. Cấu tạo : * Hộp khóa nòng có :
- Ổ chứa tai khóa nòng.
- Hai gờ trượt để khớp vào hai rãnh trượt ở bệ khóa nòng.
- Mấu hất vỏ đạn.
- Khuyết chứa mấu trước hộp tiếp đạn.
- Lẫy giữ hộp tiếp đạn.
- Rãnh chứa chân đuôi cốt lò xo đẩy về.
- Khuyết giữ nắp hộp khóa nòng.
* Nắp hộp khóa nòng
- Lỗ chứa mấu giữ nắp ở đuôi cốt lò xo đẩy về. - Tay kéo khóa nòng.
- Rãnh trượt.
- Gờ móc khóa nòng.


Bệ khóa nòng và thoi đẩy :
a. Tác dụng :
Để làm cho khóa nòng và bộ phận cò chuyển động.
b. Cấu tạo :
Rãnh lượng để đóng mở khóa nòng.
Lỗ chứa đuôi khóa nòng.
Hai rãnh trượt để khớp vào hai gờ trượt ở hộp khóa nòng.
Khe trượt để khớp vào hai gờ trượt ở hộp khóa nòng.
Khe trượt qua mấu hất vỏ đạn.
Lỗ chứa lò xo đẩy về.
Mặt vát giương búa.
Thoi đẩy.
Khóa nòng :
a. Tác dụng :
Để đẩy đạn vào buồng đạn, khóa nòng súng, làm đạn nổ, mở khóa nòng, kéo vỏ đạn ra ngoài.
b. Cấu tạo :
- Ổ chứa đít đạn.
- Kim hỏa.
- Mấu đẩy đạn.
- Móc đạn.
- Tai khóa.
- Mấu đóng mở..
Khóa nòng
Bộ phận đẩy về :
* Để đẩy bệ khóa nòng về phía trước và giữ nắp hộp khóa nòng.
* Bệ khóa nòng có chấu., móng ngựa để giữ lò xo (chú ý coi chừng lắp ngược, vành móng ngựa ở cuối bệ khóa).
Bộ phận cò :
Để giữ búa và làm cho búa đập vào kim hỏa, định cách bắn liên thanh hay phát một, khóa an toàn ngay cò.

Ong dẫn thoi :
- Cần đẩy.
- Lò xo cần đẩy.
Ong dẫn thoi và ốp lót tay.
a. Tác dụng :
Để dẫn thoi chuyển động.
b. Cấu tạo :
Op lót tay trên và ống dẫn thoi có lỗ thoát khí thuốc.
Op lót tay dưới.
Báng súng :
a. Tác dụng :
Để tỳ súng vào vai và cầm khi bắn.

b. Cấu tạo :
Ổ chứa ống phụ.
- Không có tay cầm phụ.
Hộp tiếp đạn :
? Gồm có : thân, nắp, đáy, đế lò xo, lò xo, bàn nâng đạn, mấu sau, mấu trước.
? Hộp tiếp đạn : liền với thân súng.
- Có hộp nhíp.
- Lẫy báo hết đạn.

Dể đánh giáp lá cà, cắt dây thép gai và làm cưa.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------

Gồm 5 qui tắc.
1. Người tháo lắp phải nắm vững cấu tạo của súng.
2. Trước khi tháo phải kiểm tra lại súng nếu có đạn phải lấy ra hết mới được tháo lắp.
3. Chọn nơi khô ráo, chuẩn bị đồ dùng cần thiết như tấm trải và các phụ tùng khác.
4. Chi tháo lắp thông thường. Trường hợp bị hen rỉ mới được tháo lắp tỉ mỉ.
5. Tháo lắp phải đúng thứ tự và đúng, đặt các bộ phận đúng thứ tự, gọn gàng. Khi gặp vướng mắc phải nghiên cứu không dùng búa để đập.
◊◊ Thaùo :
Thaùo baêng ñaïn, khaùm suùng.
Thaùo hoäp phuï tuøng.
Thaùo thoâng noøng.
Thaùo naép hoäp khoùa noøng.
Thaùo boä phaän ñaåy veà.
Thaùo boä phaän beä khoaù noøng vaø khoùa noøng.
Oáp loùt tay vaø oáng daãn thoi.
◊◊ Laép :
Laép oáp loùt tay.
Khoùa noøng vaøo beä khoùa noøng.
Boä phaän ñaåy veà.
Naép hoäp khoùa noøng.
Kieåm tra chuyeån ñoäng cuûa suùng.
Thoâng noøng.
Oáng phuï tuøng.

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI.