công suất vật lí 8


Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Văn Cẩn (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:58' 29-01-2010
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 264
Số lượt thích: 0 người
TIẾT DẠY THAO GIẢNG
CHUYÊN ĐỀ
SỬ DỤNG
GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ
MÔN VẬT LÝ 8
KIỂM TRA BÀI CỦ
Học sinh đứng tại chổ và trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập trên giấy và đưa ra kết qủa .
CÂU HỎI 1
PHÁT BIỂU
ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
ĐÁP ÁN
Không một máy cơ đơn giản nào cho lợi về công . Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
CÂU HỎI 2 : Chọn câu trả lờI đúng ?
Người ta đưa 1 vật nặng lên độ cao h bằng 2 cách : Cách thứ 1 kéo trực tiếp vật lên theo phương thẳng đứng . Cách thứ 2 kéo vật theo mặt phẳng nghiêng có chiều dài gấp 2 lần độ cao h . Nếu bỏ qua ma sát ở mặt phẳng nghiêng thì :
Công thực hiện ở cách thứ 2 lớn hơn vì đường đi lớn hơn 2 lần .
Công thực hiện ở cách thứ 2 nhỏ hơn vì lực kéo vật theo MPN nhỏ hơn .
Công thực hiện ở cách thứ 1 lớn hơn vì lực kéo vật lớn hơn .
Công thực hiện ở cách thứ 1 nhỏ hơn vì đường đi của vật chỉ bằng nửa đường đi của vật ở cách thứ 2 .
Công thực hiện ở 2 cách đều như nhau .


Đáp án : Câu E
Câu hỏi 3: BÀI 14.2 SÁCH BÀI TẬP
Một người đi xe đạp đều từ chân dốc lên đỉnh dốc cao 5m , dốc dài 40m . Tính công do người đó sinh ra . Biết rằng lực ma sát cản trở xe chuyển động trên mặt đường là 20N, người và xe có khối lượng là 60kg .
ĐÁP ÁN BÀI 14.2 SBT
Trọng lượng của người và xe
P = 60.10 = 600N
Lực ma sát Fms = 20N
Vậy công hao phí là :
A1 = Fms . l = 20. 40 = 800J
Công có ích :
A2 = P.h = 600.5 = 3000J
Công của người sinh ra :
A = A1 + A2
= 800 + 3000 = 3.800J
P
F
h
l
F là lực kéo , P là trọng lượng
l là chiều dài MPN , h là độ cao
Cách giải khác
A= Fk.l
Trong đó : Fk thực tế của người đạp xe
Fk = F + Fms
F là lực khi không có ma sát .
Theo định luật về công ta có : P.h = F.l
thay thế P= 600N , h = 5m , l = 40m
=> F = 75N
Vậy Fk = 75N + 20N = 95N
Và A = 95.40 = 3800J
Câu hỏi 4
Kéo đều 2 thùng hàng , mỗi thùng nặng 500N lên sàn ô tô cách mặt đất 1m bằng tấm ván đặt nghiêng ( ma sát không đáng kể ) .
- Kéo thùng thứ nhất , dùng tấm ván dài 4m .
- Kéo thùng thứ hai , dùng tấm ván dài 2m.Hỏi :
Trong trường hợp nào người ta kéo với lực nhỏ hơn và nhỏ hơn bao nhiêu lần ?
Trong trường hợp nào thì tốn nhiều công hơn ?
Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô ?

Đáp án câu a
Trường hợp thứ nhất lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn hai lần .
Đáp án câu b
Không có trường hợp nào tốn công hơn . Công thực hiện trong hai trường hợp là như nhau .
Đáp án câu c
Công của lực kéo thùng hàng theo MPN lên ô tô cũng đúng bằng công của lực kéo trực tiếp thùng hàng theo phương thẳng đứng lên ô tô .
A = P.h = 500.1 = 500J
Câu hỏi 5
Để đưa 1 vật có trọng lượng P = 420N lên cao theo phương thẳng đứng bằng ròng rọc động . Người ta phải kéo đầu dây đi 1 đoạn là 8m . Bỏ qua ma sát .
a.Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên ?
b.Tính công nâng vật lên ?
Đáp án câu a
-Kéo vật lên cao bằng ròng rọc động thì lực kéo chỉ bằng nửa trọng lượng của vật : F = P/2 = 210N
-Dùng ròng rọc động được lợi hai lần về lực và phải thiệt hai lần về đường đi . Vậy muốn nâng vật lên độ cao h thì phải kéo đầu dây đi 1 đoạn l = 2h .
l = 2h = 8m => h = 8/2 = 4m
Đáp án câu b
Công nâng vật lên :
A = P.h = 420. 4 = 1680J
Tính cách khác :
A = F.l = 210.8 = 1680J
BÀI HỌC HÔM NAY
- Tuần 15
- Tiết chương trình 15
- Tên bài học : CÔNG SUẤT
Bài 15: CÔNG SUẤT
Ai làm việc khoẻ hơn?
Trong xây dựng để đưa vật liệu lên cao
người ta thường dùng dây kéo vật qua
Ròng rọc cố định như hình vẽ 15.1 .
Anh An và anh Dũng dùng hệ thống ròng rọc này để đưa gạch lên tầng 2 cao 4m, mỗi viên gạch đều nặng 16N.
Mỗi lần anh An kéo được 10 viên gạch mất 50s. Còn anh Dũng mỗi lần kéo được 15 viên gạch mất 60s.
C1 Tính công thực hiện của anh An và anh Dũng.
Công thực hiện của anh An.
AA = PA.h = 10.16.4 = 640(J)
Công thực hiện của anh Dũng.
AD = PD.h = 15.16.4 = 960(J)
Bài 15: CÔNG SUẤT
I. Ai làm việc khoẻ hơn?
Anh An và anh Dũng dùng hệ thống ròng rọc này để đưa gạch lên tầng 2 cao 4m, mỗi viên gạch đều nặng 16N.
Mỗi lần anh An kéo được 10 viên gạch mất 50s. Còn anh Dũng mỗi lần kéo được 15 viên gạch mất 60s.
C2 Trong các phương án sau đây, có thể chọn những phương án nào để biết ai là người làm việc khoẻ hơn.
a) So sánh công thực hiện được của 2 người, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khoẻ hơn.
b) So sánh thời gian kéo gạch lên của hai người, ai làm mất ít thời gian hơn thì người đó làm việc khoẻ hơn.
c) So sánh thời gian của hai người để thực hiện được cùng một công, ai làm việc mất ít thời gian hơn thì người đó làm việc khoẻ hơn.
d) So sánh công của 2 người thực hiện trong cùng một thời gian, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khoẻ hơn.
Chọn các phương án
Phương án a :
Không được vì thời gian thực hiện của 2 người khác nhau .
Phương án b :
Không được vì công thực hiện của 2 người khác nhau Phương án c :
Đúng nhưng phương pháp giải phức tạp .

t1` = = 0,018s ; t2` = = 0,062s
Phương án d là đúng nhất vì so sánh công thực hiện trong 1 giây
Chọn phương án theo c và d
Chọn theo c:
Nếu để thực hiện cùng 1 công là 1J thì :
An phải mất 1 thời gian là : t1 = 50/640 = 0,078s
Dũng phải mất 1 thời gian là :t2 = 60/960 = 0,0625s
So sánh ta thấy t1 > t2 Dũng làm việc khỏe hơn .
Chọn theo d:
Thời gian kéo của An là 50s , Thời gian kéo của An là 60s . Nếu xét trong cùng 1 thời gian là 1 giây thì :
An thực hiện 1 công là : A1 = 640/50 = 12,8J
Dũng thực hiện 1 công là : A2 = 960/60 = 16J
So sánh A2 và A1 (A2 > A1) Dũng làm việc khỏe hơn

Bài 15: CÔNG SUẤT
I. Ai làm việc khoẻ hơn?
C3 :Từ kết qủa của C2 hãy tìm từ thích hợp cho các chổ trống của kết luận sau :Từ kết quả của câu C2, hãy tìm từ thích hợp cho các chổ trống của kết luận sau:
Anh ……… làm việc khoẻ hơn, vì ……….
Dũng
thời gian thực hiện công 1J nhỏ hơn
C3 :Từ kết quả của câu C2, hãy tìm từ thích hợp cho các chổ trống của kết luận sau
Anh…Dũng…làm việc khoẻ hơn, vì trong.…cuøng 1 thôøi gian coâng thöïc hieän nhieàu hôn ….
1 giy Anh An thực hiện 1 công l 12,8J


1 giy Anh Dung thực hiện 1 công l 16J
Bài 15: CÔNG SUẤT
I. Ai làm việc khoẻ hơn?
Anh Dũng làm việc khoẻ hơn, vì thời gian thực hiện công 1J nhỏ hơn.
II. Công suất
Trong vật lý học, để biết người nào hay máy nào thực hiện công nhanh hơn người ta so sánh công thực hiện được trong cùng một đơn vị thời gian. Công thực hiện trong một đơn vị thời gian được gọi là công suất.
Nếu trong thời gian t, công thực hiện được là A thì công suất là P.
III. Đơn vị công suất
Đơn vị của công suất là oat (W)
1W = 1J/1s
1 kW (kilôoat) = 1 000W
1 MW (mêgaoat) = 1 000 000W
Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Bài 15: CÔNG SUẤT
I. Ai làm việc khoẻ hơn?
Anh Dũng làm việc khoẻ hơn, vì thời gian thực hiện công 1J nhỏ hơn.
II. Công suất
Nếu trong thời gian t, công thực hiện được là A thì công suất là P.
III. Đơn vị công suất
Đơn vị của công suất là oat (W)
1W = 1J/1s
1 kW (kilôoat) = 1 000W
1 MW (mêgaoat) = 1 000 000W
Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
IV. Vận dụng:
C4 Tính công suất của anh Dũng và anh An trong thí dụ ở đầu bài.
Bài 15: CÔNG SUẤT
I. Ai làm việc khoẻ hơn?
Anh Dũng làm việc khoẻ hơn, vì thời gian thực hiện công 1J nhỏ hơn.
II. Công suất
Nếu trong thời gian t, công thực hiện được là A thì công suất là P.
III. Đơn vị công suất
Đơn vị của công suất là oat (W)
1W = 1J/1s
1 kW (kilôoat) = 1 000W
1 MW (mêgaoat) = 1 000 000W
Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
IV. Vận dụng:
C5 Để cày một sào đất, người ta dùng trâu cày mất 2 giờ, nhưng dùng máy cày Bông Sen thì chỉ mất 20 phút. Hỏi trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
Cùng cày một sào đất tức là công như nhau.
Thời gian cày bằng trâu: t1 = 2giờ = 120 phút.
Thời gian cày bằng máy: t2 = 20 phút.
Mà t1 = 6t2 nên máy cày có công suất lớn hơn.
Bài 15: CÔNG SUẤT
I. Ai làm việc khoẻ hơn?
Anh Dũng làm việc khoẻ hơn, vì thời gian thực hiện công 1J nhỏ hơn.
II. Công suất
Nếu trong thời gian t, công thực hiện được là A thì công suất là P.
III. Đơn vị công suất
Đơn vị của công suất là oat (W)
1W = 1J/1s
1 kW (kilôoat) = 1 000W
1 MW (mêgaoat) = 1 000 000W
Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
IV. Vận dụng:
C6 Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9km/h. Lực kéo của con ngựa là 200N.
a) Tính công suất của con ngựa.
b) Chứng minh rằng P = F.v
Trong 1 giờ (3600s) con ngựa đi được quãng đường 9km (9000m)
Công của con ngựa: A = F.s = 200.9 000 = 1 800 000(J)
Bài 15: CÔNG SUẤT
I. Ai làm việc khoẻ hơn?
Anh Dũng làm việc khoẻ hơn, vì thời gian thực hiện công 1J nhỏ hơn.
II. Công suất
Nếu trong thời gian t, công thực hiện được là A thì công suất là P.
III. Đơn vị công suất
Đơn vị của công suất là oat (W)
1W = 1J/1s
1 kW (kilôoat) = 1 000W
1 MW (mêgaoat) = 1 000 000W
Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
IV. Vận dụng:
C6 Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9km/h. Lực kéo của con ngựa là 200N.
a) Tính công suất của con ngựa.
b) Chứng minh rằng P = F.v
Bài 15: CÔNG SUẤT
I. Ai làm việc khoẻ hơn?
Anh Dũng làm việc khoẻ hơn, vì thời gian thực hiện công 1J nhỏ hơn.
II. Công suất
Nếu trong thời gian t, công thực hiện được là A thì công suất là P.
III. Đơn vị công suất
Đơn vị của công suất là oat (W)
1W = 1J/1s
1 kW (kilôoat) = 1 000W
1 MW (mêgaoat) = 1 000 000W
Công suất được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
IV. Vận dụng :
C6 Một con ngựa kéo một cái xe đi đều với vận tốc 9km/h. Lực kéo của con ngựa là 200N.
a) Tính công suất của con ngựa.
b) Chứng minh rằng P = F.v
Cũng cố bài học :
Câu 1: Công suất là gì ?
Công thực hiện được trong 1 đơn vị thời gian được gọi là công suất .
Cũng cố bài học :
Câu 2: Biểu thức tính công suất , đơn vị đo các đại lượng trong biểu thức ?
- Biểu thức tính công suất :
Trong đó A : là công thực hiện được
t : là thời gian thực hiện công đó .
- Đơn vị công suất là Oát , kí hiệu là W .
1 W = 1J/s ( Jun trên giây )
1 kW ( Kilô oát ) = 1.000W
1 MW ( mêga oát) = 1.000.000W
Cũng cố bài học :
Câu 3: Công suất của máy bằng 80W có nghĩa là gì ?
Có nghĩa là trong 1 giây máy đó sinh ra 1 công là 80J
TÓM TẮT BÀI HỌC
- Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong 1 đơn vị thời gian .
- Công thức tính công suất : P =
Trong đó A : là công thực hiện được
t : là thờI gian thực hiện công đó .
- Đơn vị công suất là Oát , kí hiệu là W .
1 W = 1J/s ( Jun trên giây )
1 kW ( Kilô oát ) = 1.000W
1 MW ( mêga oát) = 1.000.000W
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
-Đơn vị của công suất ngoài Oát (W) còn có mã lực (sức ngựa).Mã lực là sức ngựa cũ để đo công suất ,trước đây thông dụng , nay ít dùng . Một mã lực Pháp (kí hiệu CV) xấp xỉ bằng 736W , còn 1 mã lực Anh (kí hiệu HP) xấp xỉ bằng 746W.
-Công suất của tên lữa đẩy con tàu vũ trụ Phương đông chở nhà du hành vũ trụ đầu tiên của trái đất Ga-ga-rin , công dân Liên xô trước đây là 15.000MW .
- Công suất của con người khi lao động chân tay trong những điều kiện bình thường trung bình vào khoãng từ 70 đến 80KW . Khi đi bộ công suất trung bình của người là 300W . Khi chạy thi 100m công suất của vận động viên có thể lên tớI 730W.
- Nước ta có nhiều nhà máy thủy điện . Hiện nay nhà máy thủy điện Hòa bình ( cách Hà nội khoãng 80 km về phía tây ) có công suất lớn nhất là 1.920MW .
CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
- HỌC PHẦN GHI NHỚ .
- TỪ CÔNG THỨC : P =
=> P = F.v và A = P.t
- Làm các bài tập vận dụng .
- Làm bài tập trong SBT .
- Đọc phần “ Có thể em chưa biết “
KÍNH CHÀO TẠM BIỆT
QÚY THẦY,CÔ GIÁO
ĐẾN DỰ GIỜ ,THĂM LỚP