Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Phuong trinh duong tron(Lop 10)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Thanh Thảo
    Ngày gửi: 21h:37' 17-02-2010
    Dung lượng: 24.6 KB
    Số lượt tải: 359
    Số lượt thích: 0 người
    GIÁO ÁN
    Bài 4:
    ĐƯỜNG TRÒN
    ( TIẾT 1)
    Họ và tên giáo sinh: Trần Thị Thanh Thảo
    Khoa: Sư phạm toán- Trường ĐH Sài Gòn
    Lớp chủ nhiệm: Lớp 10D8
    Trường thực tập: Trường THPT Nguyễn Hiền
    Giáo viên hướng dẫn: Thầy Trương Thanh Liêm.

    Mục tiêu:
    Kiến thức: Giúp HS:
    Viết được phương trình đường tròn trong một số trường hợp đơn giản
    Xác định tâm và bán kính của đường tròn
    Nhận dạng được khi nào một phương trình là phương trình đương tròn.
    Kỹ năng:
    Viết được phương trình đường tròn biết tâm I (a,b) và bán kính R.
    Viết được phương trình đường tròn đi qua 3 điểm biết tâm và bán kính
    Tư duy:
    Liên hệ nhiều vấn đề trong thực tế có lien quan đến đường tròn.
    Thái độ:
    Phát huy tích cực trong học tập.
    Có óc sang tạo, tưởng tượng tốt.
    Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
    a/ Chuẩn bị của giáo viên:
    Chuẩn bị giáo án, sách giáo viên, phấn màu.
    Chuẩn bị một số hình vẽ trong sgk. Ngoài ra chuẩn bị một số hình để hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động.
    b/ Chuẩn bị của học sinh:
    HS chuẩn bị đồ dung học tập: thước, compa, bút chì,….
    Phương pháp dạy học:
    Thuyết trình
    Phát huy tính chủ động sang tạo của học sinh
    Đàm thoại kết hợp gở mở vấn đề.
    Tiến trình bài học:
    Kiểm tra bài cũ:
    Định nghĩa đường tròn đã học ở lớp dưới:

    + Đường tròn (I, R) là tập hợp các điểm cách I một khoảng không đổi bằng R.
    GV đặi vấn đề: Vậy đường tròn có phương trình như thế nào. Chúng ta hãy tìm hiểu chúng.
    Bài mới:
    Phương trình đường tròn:
    Hoạt động của GV
    Hoại động của HS
    Nội dung ghi bảng
    
    Gv nêu các dữ kiện cần có để xây dựng được phương trình đường tròn.
    Cho (C) tâm I(xo,yo) và bán kính R , M(x,y)
    ? MC?
    ? IM = R ?
    Từ đó GV nêu phương trình đường tròn.

    GV hỏi nhằm củng cố:
    Để viết phương trình đường tròn ta cần biết những gì?
    VD: GV cho HS thực hiện ví dụ.
    GV vẽ hình mô tả:






    ? Tâm và bán kính đường tròn đã biết chưa và nó là bao nhiêu?
    Gọi 2 HS lên bảng làm



    GV chú ý thêm cho HS:
    Đường tròn (0,R) có phương trình: x2 + y2 = R2
    HS chú ý nghe giảng và trả lời theo yêu cầu của GV.

    2 HS trả lời:
    HS1: MC) IM = R
    IM = R = R
    HS hình thành phương trình đương tròn.
    HS trả lời:
    Ta cần biết tâm I và bán kính R









    a/Đường tròn tâm A(3, -4) và bán kính AB
    b/ Đường tròn có tâm là trung điểm AB và bán kính R = AB/2
    Các HS còn lại chú ý theo dõi và làm vào tập
    I.Phương trình đường tròn:
    Đường tròn tâm I (xo, yo) bán kính R có phương trình:
    (x – xo)2 + (y – yo)2 = R2(1)






    VD: Cho 2 điểm A(3, -4)
    B (-3,4)
    a/ Viết phương trình đường tròn tâm A đi qua B.
    b/ Viết phương trình đường tròn đường kính AB.
    Giải: a/Đường tròn tâm A đi qua B có bán kính R =AB = 10 có pt:
    (x-3)2 + (y+4)2 = 100
    b/ Đường tròn đường kính AB có tâm là trung điểm của AB bán kính R = AB/2
    Vậy đường tròn có tâm I(0,0) và bán kính R =5 có pt:
    x2 + y2 = 25



    
    GV dẫn dắt vấn đề: Phương trình đường thẳng có nhiều dạng như pt tham số, chính tắc, tổng quát. Vậy phương trình đường tròn có những dạng nào?
    Nhận dạng phương trình đường tròn:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung ghi bảng

    
    Gv cho HS chia thành các nhóm theo yêu cầu:

    Khai triển pt :
    (x – xo)2 + (y – yo)2 = R2 (1)
    Chuyển pt
    X2 + y2+ 2ax+ 2by+c = 0 (2) về dạng
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print