Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 32: Hiđro sunfua_cb (t1)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Văn Chánh
    Ngày gửi: 08h:05' 03-03-2010
    Dung lượng: 8.3 MB
    Số lượt tải: 59
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THPT NGÔ VĂN CẤN
    TỔ BỘ MÔN HÓA – SINH – CÔNG NGHỆ
    GV: Lê Văn Chánh
    CHÀO MỪNG
    QUÍ THẦY – CÔ
    Tháng 11 năm 1950, ở Mexico, một nhà máy ở Pozarica đã thải ra một lượng lớn khí Hiđro sunfua, một hợp chất của lưu huỳnh với hiđro. Chỉ trong vòng 30 phút chất khí đó cùng với sương mù trắng của thành phố đã làm chết 22 người và khiến 320 bị nhiễm độc.
    Vậy hiđro sunfua có những tính chất lí, hóa học gì, hiđro sunfua có ảnh hưởng gì đến cuộc sống của chúng ta? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài 32: Hiđrosunfua
    BÀI 32:
    HIĐRO SUNFUA
    LƯU HUỲNH ĐIOXIT
    LƯU HUỲNH TRIOXIT
    A/ HIĐRO SUNFUA
    I – Tính chất vật lí:
    II – Tính chất hóa học:
    1. Tính axit yếu.
    2. Tính khử mạnh.
    III – Trạng thái tự nhiên và điều chế:


    Trạng thái:
    -Màu sắc:
    Mùi đặc trưng:
    Tỉ khối so với không khí:
    -Hóa lỏng ở:
    -Độ tan:
    -Tính độc:
    chất khí
    không màu
    mùi trứng thối
    - 60oC
    độ tan S = 0,38g/100g
    rất độc
    tan ít trong nước;
    I. Tính chất vật lí
    Giải thích hiện tượng khí thải chứa H2S đã làm chết người?
    Khí hidro sunfua tan vào nước  dd axit sunfuhidric (H2S)
    Tính axit rất yếu (yếu hơn H2CO3)
    Axit sunfuhidric tác dụng với kiềm (NaOH) tạo nên 2 loại muối: muối trung hòa (Na2S) và muối axit (NaHS).
    II. Tính chất hóa học:
    1. Tính axit yếu:
    NaOH + H2S  NaHS + H2O
    2NaOH + H2S  Na2S + H2O
    Với ta có sơ đồ muối tạo thành
    theo a.




    1. Tính axit yếu:
    - Sơ đồ chung:
    0a = 1: MHS
    1a = 2: M2S
    a > 2: M2S và MOH dư
    PHIẾU HỌC TẬP
    1. H2S cháy với ngọn lửa màu gì?
    2. Khi chà sát tấm kính trên ngọn lửa thì xảy ra hiện tượng gì?
    3. Sản phẩm gì được tạo thành? (trong điều kiện dư và thiếu oxi)
    4. Viết phương trình hóa học của phản ứng trong điều kiện dư và thiếu oxi
    Giải thích tại sao dd H2S để lâu trong không khí bị vẩn đục màu vàng?
    Xem thí nghiệm
    2. Tính khử mạnh:
    Mô phỏng thí nghiêm: H2S tác dụng với dung dịch nước Br2
    dd Brom
    H2S(K)
    FeS và HCl
    Kết luận: H2S là chất khử mạnh, tuỳ thuộc vào điều kiện phản ứng và chất oxi hoá mà H2S ( ) có thể bị oxi hoá thành , hoặc ...
    III. Trạng thái tự nhiên và điều chế:
    1 . Trạng thái tự nhiên
    2 . Điều chế:
    - Trong công nghiệp người ta không điều chế H2S.
    - Trong phòng thí nghiệm: để điều chế H2S người ta cho FeS tác dụng với HCl.
    FeS + HCl
    FeCl2 + H2S 
    2
    Suối khoáng Hội Vân khai thác chữa bệnh
    Núi lửa đang hoạt động
    Núi lửa đang hoạt động
    Protein phân hủy
    Người ta ước tính các chất hữu cơ trên Trái đất sản sinh khoảng 33 tấn H2S hàng năm. Trong số đó một lượng lớn từ rác do con người thải vào môi trường, H2S là hóa chất gây ô nhiễm môi trường nặng nề, có thể gây độc trực tiếp, phần lớn chuyển thành SO2 gây ra hiện tượng mưa axit. Theo các em làm thế nào để làm giảm lượng H2S thải vào môi trường?
    Khí H2S là hóa chất độc hại đối với con người nên người ta không thể điều chế nó trong công nghiệp mà chỉ điều chế một lượng nhỏ trong PTN nhằm nghiên cứu tính chất lí, hóa học của nó. Hãy trình bày phương pháp hóa học điều chế H2S?
    Củng cố bài:
    - Khí H2S tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhidric
    2. Tính khử mạnh
    H2S + O2
    S ( thiếu oxi)
    SO2 (dư oxi)
    - Axit sunfuhidric tác dụng với kiềm tạo nên 2 loại muối: muối trung hòa (Na2S) và muối axit (NaHS).
    1. Tính axit yếu:
    Chuẩn bị cho tiết học sau

    Bài tập: Làm các bài tập còn lại SGK Trang 138 - 139

    Đọc và tìm hiểu tiếp phần còn lại của bài:
    Bài 32: HIDRO SUNFUA
    LUU HU?NH DIOXIT
    LUU HU?NH TRIOXIT

    Bài tập củng cố
    Câu 2. Cho 2,24 lít khí H2S (đktc) tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1M. Viết phương trình hóa học và tính khối lượng muối thu được?
    (Cho Na = 23, S = 32)
    Câu 1. Hoàn thành sơ đồ biến đổi sau:
    Đáp án
    Câu 1:
    Fe + S FeS.
    FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑
    (3) 2H2S + 3O2 (dư) 2SO2 + 2H2O
    t0
    Câu 2:
     Tạo thành muối trung hòa.
    (4) 2H2S + O2  S + 2H2O
    nH2 = 2,24/22,4 = 0,1 mol
    Tiết học đến đây là
    kết thúc
    Chào quí Thầy - Cô
    và các em học sinh.
    Hẹn gặp lại.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print