sinh trưởng của vi sinh vật

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Hà
Ngày gửi: 12h:38' 10-03-2010
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 471
Số lượt thích: 0 người

Giáo viên thực hiện : Nguyễn Thị Thuý Hà
Bài 38
Sự sinh trưởng Của vi sinh vật
Trường THPT Nguyễn Đức Cảnh
Thao giảng môn
Sinh học 10
Kiểm tra bài cũ
(8 chữ )
Tên gọi khác của hợp chất hữu cơ cacbonhiđrat
(2)
(4)
(3)
(1)
(5)
(8)
(7)
(6)
(10)
(9)
(12)
(11)
(13)
(10 chữ )
Sản phẩm tạo ra từ hoạt động phân giải Glucôzơ của vi khuẩn lăctic
(6 chữ )
Đây là hoạt động mà chất nhận điện tử cuối cùng là chất hữu cơ
(5 chữ )
Tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật
(10 chữ )
Kiểu dinh dưỡng sử dụng nguồn năng lượng từ các hợp chất hoá học và nguồn cácbon CO2
(8 chữ )
Đây là sản phẩm phân giải từ Lipit.
(6 chữ )
Chuỗi truyền nhân tố này có khả năng sinh nhiều năng lượng ATP nhất trong quá trình hô hấp
(5 chữ )
Đây là sản phẩm phân giải Prôtêin
của vi khuẩn với nguyên liệu là đậu nành
(10 chữ )
Đây là môi trường nuôi cấy VSV gồm 1 số chất tự nhiên chưa xác định được thành phần và 1 số chất hoá học đã xác định được thành phần.
(7 chữ )
Vi khuẩn Lắctic lên men tạo axit lăctic từ loại đường đơn này.
(9 chữ )
Sinh vật có kích thước nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được
(8 chữ )
Đây là lối sống nhiều dạng vi sinh vật phân giải xác hữu cơ động, thực vật
(7 chữ )
Sinh vật nhân sơ , không phải dạng sợi.
sinh trưởng vSV
Chương II:
=============== Sinh trưởng và sinh sản
của vi sinh vật =============
sinh trưởng của vi sinh vật
Bài 38
sinh trưởng của vi sinh vật
I. Khái niệm về sinh trưởng
Sinh trưởng VSV:
Tăng .........của VSV
2. Phương pháp nghiên cứu sinh trưởng VSV:
Theo dõi sự thay đổi kích thước của......
3. Đặc điểm sinh trưởng VSV:
- VSV có khả năng hấp thu chuyển hoá NL cao ? Sinh trưởng .....................
nhanh
thường theo kiểu phân đôi nên sự tăng số lượng tế bào sẽ tăng theo cấp số ........
nhân
? Công thức : 2n ( n là số thế hệ )
- Khi nuôi cấy không phải 1 tế bào mà có nhiều tế bào (N0)? sau một thời gian số tế bào.......
- ...........Là thời gian sinh ra 1 tế bào đến khi tế bào đó phân chia ? số lượng tế bào trong quần thể tăng gấp đôi.
G phụ thuộc :
Nt = N0 x 2n.
số lượng tế bào
- sự phân bào
quần thể
Thời gian thế hệ (G):
+ Từng loài
+ Từng điều kiện nuôi cấy.
1
2
3
sinh trưởng của vi sinh vật
I. Khái niệm về sinh trưởng
II. Sinh trưởng của quần thể sinh vật
Nuôi cấy
không liên tục
Nuôi cấy
liên tục
Không bổ sung dinh dưỡng mới
Không rút dịch nuôi cấy, VSV từ bình ra
- Có bổ sung dinh dưỡng mới
Có rút một lượng tương đương dịch nuôi cấy cũ ra ngoài
? Đặc điểm của 2 kiểu nuôi cấy VSV
Phân loại
Hệ thống mở
Hệ thống đóng
? Dạ dày, ruột người thuộc hệ thống nuôi cấy nào ? Vì sao?
II. Sinh trưởng của quần thể sinh vật
1. Nuôi cấy không liên tục

Sự sinh trưởng của nấm sợi trên môi trường không liên tục ( cà chua).
Nhiệt độ TB ( 23 độ C).
Thời gian : 7 ngày
Ngày thứ 1 - 2
Ngày thứ 2 -4
Ngày thứ 5 - 6
Ngày thứ 7?
sinh trưởng của vi sinh vật
I. Khái niệm về sinh trưởng
sinh trưởng của vi sinh vật
I. Khái niệm về sinh trưởng
II. Sinh trưởng của quần thể sinh vật
1. Nuôi cấy không liên tục
Thực hiện bài tập 2 - phiếu học tập
2. Tính từ khi vi khuẩn cấy vào bình ? bắt đầu sinh trưởng
8. Vi khuẩn thích ứng với môi trường mới
4. Tổng hợp mạnh ADN và các enzim chuẩn bị phân bào
1. Trao đổi chất mạnh? Phân bào mạnh mẽ
6. Số lượng tế bào tăng theo luỹ thừa và đạt cực đại
7. Thời gian thế hệ đạt tới hằng số
5. Tốc độ trao đổi chất, sinh trưởng giảm dần do dd cạn kiệt
9. Số lượng tế bào đạt cực đại , không đổi theo thời gian ( tế bào chết bằng tế bào sinh)
3. Số tế bào chết > số tế bào sinh do dưỡng quá cạn kiệt và chất độc hại tích luỹ quá nhiều ức chế sự phát triển của VK
A
B
C
D
? .1.Môi trường tự nhiên ( đất , nước) pha log ở vi khuẩn có diễn ra không? Tại sao?
?2. Dựa vào đường cong sinh truởng ta thu hoạch sinh khối của sinh vật vào thời điểm nào là thích hợp nhất
6. Số lượng tế bào tăng theo luỹ thừa và đạt cực đại
9. Số lượng tế bào đạt cực đại , không đổi theo thời gian ( tế bào chết bằng tế bào sinh)
Điều kiện xảy ra pha Log ( luỹ thừa) nguồn dinh dưỡng và điêù kiện sống đầy đủ, thuận lợi ổn định.
Còn trong môi trường tự nhiên dinh dưỡng luôn bị thiếu hụt do cạnh tranh giữa các chủng VK , và điều kiện sống (pH, to, độ ẩm.)luôn biến đổi
? Sinh truởng của vi khuẩn trong tự nhiên không thể xảy ra pha lũy thừa.
N?m men- Saccarômyces
( sản xuất bia , rượu)
sinh trưởng của vi sinh vật
I. Khái niệm về sinh trưởng
II. Sinh trưởng của quần thể sinh vật
Nuôi cấy không liên tục
- 4 pha: Phatiềm phát, pha luỹ thừa,pha cân bằng, pha suy vong
2. Nuôi cấy liên tục
* ứng dụng:
- Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của VSV ? ứng dụng sản xuất các sản phẩm lêm men đầu tiên : Rượu vang, , tương , nước chấm.

Hiệu quả không cao ( pha suy vong)

Thời gian kéo dài ( pha tiềm phát )
chemostat
Tại sao khi nuôi cấy liên tục lại khắc phục được nhược điểm của nuôi cấy không liên tục
+ Môi trường dinh dưỡng ổn định đầy đủ? quần thể VSV ở pha luỹ thừa mật độ ổn định trong thời gian dài.
+ Không cần pha tiềm phát để VK thích ứng với môi trường mới
* ứng dụng:
Sản xuất sinh khối VSV ( aa, E, Vit, kháng sinh, kháng thể ) trên quy mô công nghiệp, tuần hoàn liên tục phục vụ cho đời sống con người.
1. Sinh trưởng VSV là tăng số lượng tế bào đa số nhờ hình thức sinh sản phân đôi

3. Trong nuôi cấy không liên tục VSV điển hình là vi khuẩn đường cong sinh trưởng trải qua 4 pha: Pha tiềm phát ; pha luỹ thừa; pha cân bằng ; pha suy vong.
Kết luận
2. Khả năng sinh trưởng của VSV phản ảnh qua G ( Thời gian thế hệ)
* Thời gian thế hệ phụ thuộc vào từng loài, từng điều kiện nuôi cấy
4. Để tạo đều kiện cho VSV luôn sinh trưởng ở pha luỹ thừa làm tăng sinh khối VSV ta sử dụng phương pháp nuôi cấy liên tục.
5. ứng dụg khả năng sinh trưởng nhanh của VSV bằng các phương pháp nuôi cấy để sản xuất sinh khối và các sản phẩm trao đổi phục vụ đời sống.
Bài tập củng cố
4. VSV sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi.
1.Số tế bào sống trong quần thể giảm dần
2. Số lượng vi sinh vật trong quần thể đạt cực đại và không đổi theo thời gian.
3. Chất dinh dưỡng của môi trường cạn kiệt và chất độc hại tích luỹ quá nhiều
5. VSV tạo nhiều enzim cảm ứng để phân giải cơ chất
6. Số TB của VSV sinh ra cao hơn số TB chết đi
7. Số TB của VSV sinh ra bằng số TB chết đi
8. Sinh trưởng của VSV bị ức chế mạmh do độc tố
9. VSV thích nghi dần với môi trường
10. Số tế bào trong quần thể VSV tăng nhanh.
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
Bài tập củng cố
Chọn câu trả lời đúng nhất.
Chúc thầy cô và các em