Chuyen de 5- van hoa...

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Đức Tấn
Ngày gửi: 09h:09' 15-04-2010
Dung lượng: 23.3 KB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích: 0 người

QUẬN ỦY BÌNH TÂN
TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ
CHUYÊN ĐỀ 5:
PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA TIÊN TIẾN ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC

BÁO CÁO VIÊN: THẠC SỸ NGUYỄN THANH GIANG
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
I. PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

II. PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

III. XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA TIÊN TIẾN, ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC
I. PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1. Vị trí, vai trò và thực trạng của giáo dục và đào tạo
a. Vị trí, vai trò
Năm 1992, UNESCO chỉ rõ: “Không có một sự tiến bộ và thành đạt nào mà có thể tách khỏi sự tiến bộ và thành tựu trong lĩnh vực giáo dục hoặc không đủ tri thức và khả năng cần thiết để làm giáo dục một cách có hiệu quả thì số phận của quốc gia đó xem như đã an bài và điều đó còn tội tệ hơn cả sự phát triển” (xem báo cáo phát triển con người năm 2003).
b. Thực trạng
 Những ưu điểm:
Năm 2006: HDI: 0,709
Xếp 109/177
Đầu tư cho giáo dục:
Năm 2000: 15%
Năm 2003: 16%
Năm 2005: 18%
Năm 2005: 31 tỉnh đạt
Tiêu chuẩn phổ cập
THCS
 Những ưu điểm:
- Chất lượng đội ngũ giáo viên phổ thông có chuyển biến
- Cơ sở vật chất – kỹ thuật của các trường học trên cả nước được tăng cường đáng kể, nhất là đối với các trường trọng điểm.
- Dân trí tiếp tục được nâng cao.
- Cơ sơ pháp lí về giáo dục đã từng bước được tăng cường và hoàn thiện.
- Về phát triển giáo dục vùng dân tộc và các vùng khó khăn, ngành giáo dục đã có nhiều giải pháp đạt hiệu quả.
 Những mặt hạn chế:
- Chất lượng giáo dục và đào tạo còn thấp, chưa đáp ứng được đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
- Quy mô phát triển giáo dục chưa gắn với bảo đảm chất lượng, cơ cấu lao động còn mất cân đối giữa đào tạo nghề với đại học, giữa các vùng miền.
 Những mặt hạn chế:
- Công tác quản lí nhà nước về giáo dục chậm được khắc phục; sự phân luồng trong đào tạo chưa được thúc đẩy mạnh mẽ; nội dung chương trình vẫn còn bất hợp lí, phương pháp dạy và họccòn chậm đổi mới; giáo dục ở vùng sâu vùng xa vẫn còn nhiều khó khăn; các hiện tượng tiêu cực, thương mại hóa trong giáo dục và đào tạo chưa được kiên quyết xóa bỏ.
- Đào tạo nguồn nhân lực vẫn còn nhiều bất hợp lí về cơ cấu ngành nghề. Nguòn nhân lực chất lượng thấp, í thức và tác phong công nghiệp yếu. Chưa có giải pháp tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và đội ngũ chuyên gia đầu đàn, nhất là ở các lĩnh vực công nghệ cao; công tác thanh tra giáo dục còn yếu kém, trì trệ.
 Những mặt hạn chế:
- Việc thực hiện xã hội hóa giáo dục còn chậm.
- Sự phối hợp giữa các ngành trong việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, dự án trong lĩnh vực giáo dục chậm được cải tiến. Đào tạo còn chạy theo nhu cầu tự phát của người học và gia đình, đòa tạo chưa gắn với sử dụng.
- Chính sách tuyển dụng và sử dụng học sinh, sinh viên tốt nghiệp còn bất cập, ảnh hưởng không tốt đến chất lượng và hiệu quả giáo dục.
 Những mặt hạn chế:
- Mức đóng góp học phí một mặt chưa phù hợp với thu nhập của phần lớn dân cư, mặt khác lại không đủ chi cho các yêu cầu đảm bảo chất lượng, còn tư tưởng bình quân.
- Giáo dục ở miền núi, vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn; trình độ học vấn của nhân dân ở một số vùng còn quá thấp.
- Nhiều hiện tượng tiêu cực trong nhà trường chậm được khắc phục. Nội dung, chương trình và phương pháp dạy và học còn lạc hậu, thi cử còn nặng nề. Chính sách đào tạo, tuyển dụng, đội ngũ cán bộ làm công tác quản lí giáo dục còn nhiều bất cập.
 Nguyên nhân của những hạn chế trên:
Một là, từ Đại hội VII, Đảng ta đã xác định giáo dục và đào tào cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, song trên thực tế trong những năm vừa qua, sự quan tâm phát triển giáo dục và đào tạo chưa thể hiện đầy đủ tinh thần của Nghị quyết Trung ương II khóa VIII.
Hai là, đầu tư cho giáo dục còn thấp, chưa bảo đảm cho giáo dục có đủ điều kiện để đồng thời vừa mở rộng quy mô, vừa bảo đảm chất lượng.
Ba là, trong xã hội, tâm lí chạy theo khoa cử, bằng cấp còn nặng nề.
 Nguyên nhân của những hạn chế trên:
Bốn là, năng lực quản lí nhà nước về giáo dục còn bộc lộ nhiều yếu kém, lúng túng trước yêu cầu mới, thiếu tầm nhìn và giải pháp chiến lược, nặng về đối phó vụ việc, khoa học giáo dục chưa phát triển kịp thực tiễn. Tư duy và phương thức quản lí giáo dục vẫn còn chịu ảnh hưởng của cơ chế hành chính quan liêu bao cấp.
Năm là, đội ngũ nhà giáo không đồng bộ, vừa thiếu, vừa thừa, có một bộ phận giáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo, một số thiếu năng lực giảng dạy và tinh thần trách nhiệm.
Sáu là, chưa phát huy nội lực, coi trọng thực hiện nguyên lí giáo dục gắn học với hành, nhà trường với xã hội, gắn giáo dục với sản xuất.
2. Những tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (NQTWII – 6 định hướng chiến lược)
1. Giữ vững mục tiêu định hướng XHCN của giáo dục, thể hiện ở chỗ đào tạo ra lớp người vừa hồng vừa chuyên để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN.
2. Phải thực sự coi giáo dục và đào tạ là quốc sách hàng đầu. Giáo dục và đào tạ là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, giáo dục được coi là quan trọng hàng đầu trong kế hoạch phát triển của các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương.
2. Những tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (NQTWII – 6 định hướng chiến lược)
3. Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đây chính là quan điểm về xã hội hóa giáo dục. Trong điều kiện hiện nay, xã hội hóa giáo dục được nhấn mạnh ở 2 điểm: một là: toàn dân học tập; hai là: toàn dân chăm lo cho giáo dục, toàn dân làm giáo dục, xây dựng xã hội học tập.
4. Phát triển giáo dục và đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Tư tưởng này đảm bảo cho giáo dục thực sự có hiệu quả, xác định giáo dục và đào tạo phải gắn cả về quy mô, cơ cấu ngành nghề, trình độ, cơ cấu vùng miền trong quá trình phát triển.
2. Những tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (NQTWII – 6 định hướng chiến lược)
5. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục và đào tạo, tạo điều kiện để ai cũng được học hành.
6. Đa dạng hóa các loại hình giáo dục, trong đó các trường công lập giữ vai trò nòng cốt, phát triển các trường dân lập, tư thục; mở rộng các hình thức đào tạo đi đôi với quản lí chặt chẽ để đảm bảo chất lượng.
2. Những tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (NQTWII – 6 định hướng chiến lược)
Đại hội X của Đảng tiếp tục khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghoiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” (ĐHX – tr.94 - 95).
3. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển gáo dục và đào tạo trong những năm tới
- Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đối mới nội dung, phương pháp dạy và học, thực hiện “chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”
- Hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và sắp xếp, củng cố phát triển mạng lưới trường lớp, cơ sở giáo dục.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục.
3. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển gáo dục và đào tạo trong những năm tới
- Đổi mới mạnh mẽ quản lí nhà nước về giáo dục.
- Xây dựng và triển khai chương trình “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục một cách toàn diện”.
3. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển gáo dục và đào tạo trong những năm tới
- Tăng cường đầu tư cho giáo dục – đào tạo đúng với yêu cầu quốc sách hàng đầu. Đổi mới cơ chế, chính sách nhằm huy động mọi nguồn lực có thể huy động để phát triển giáo dục.
- Từ nay tới năm 2010 cần đặc biệt tập trung vào giải quyết 3 nhiệm vụ sau:
+ Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
+ Phát triển quy mô giáo dục trên cơ sở bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng.
+ Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
II. PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Vị trí, vai trò và thực trạng của khoa học và công nghệ
a. Vị trí, vai trò
b. Thực trạng
Những mặt tích cực:
- Nhận thức của xã hội về vai trò của KH – CN đối với phát triển KT-XH được nâng lên đáng kể.
- Đội ngũ cán bộ KH – CN được phát triển cả về số lượng và trình độ, có khả năng tiếp thu và làm chủ công nghệ hiện đại trên một số lĩnh vực.
- KH – CN đã có bước phát triển, phục vụ thiết thực hơn nhiệm vụ phát triển KT-XH.
- Phong trào đổi mới công nghệ, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, đổi mới cách làm ăn để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm được đông đảo nhân dân hưởng ứng.
- Ngân sách nhà nước dành cho KH – CN được tăng dần.
Những hạn chế:
- Hoạt động khoa học và công nghệ chưa thật sự gắn kết hữu cơ với nhu cầu và hoạt động của các ngành kinh tế - xã hội.
- Trình độ công nghệ của nước ta còn thấp so với các nước xung quanh, thị trường khoa học và công nghệ vẫn chưa phát triển.
- Nhận thức của xã hội về sở hữu trí tuệ còn thấp, tiềm lực khoa học và công nghệ nước ta chưa mạnh.
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật còn yếu kém và lạc hậu so với khu vực.
Những hạn chế:
- Cơ chế quản lí hoạt động khoa học và công nghệ chậm đổi mới, nhiều chính sách đối với cán bộ khoa học và công nghệ chưa được ban hành, các cơ quan nghiên cứu khoa học chậm được sắp xếp cho đồng bộ.
- Đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ còn ít về số lượng, hạn chế về trình độ và bất hợp lí về cơ cấu.
- Đầu tư cho khoa học và công nghệ còn thấp, hiệu quả chưa cao.
- Cơ chế quan lí khoa học và công nghệ còn mang tính bao cấp, quản lí hành chính.
Những yếu kém khuyết điểm nêu trên do nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ quan là cơ bản; cơ chế quản lí khoa học và công nghệ hiện nay chậm được đổi mới, cơ quan tam mưu, quản lí khoa học và công nghệ các cấp còn bất cập, chưa đủ sức xây dựng hệ thống chính sách hoàn chỉnh về hoạt động khoa học và công nghệ, không ít cán bộ khoa học và công nghệ hoạt động còn xa rời thực tiễn…
a. Các quan điểm chỉ đạo
- Hội nghị TW2 (khóa VIII) đã nêu ra năm quan điểm chỉ đạo sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ:
- Cùng với giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và CNXH.
- KH – CN là nội dung then chốt trong mọi hoạt động của tất cả các ngành, các cấp, là nhân tố chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và củng cố quốc phòng an ninh.
- Phát triển KH- CN là sự nghiệp của toàn dân.
- Phát huy năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ, kết hợp tiếp thu những thành tựu về khoa học và công nghệ hiện đại trên thế giới.
- Phát triển khoa học và công nghệ gắn liền với bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái, bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
b. Phương hướng phát triển KH - CN
Phấn đấu đến năm 2010 năng lực khoa học và công nghệ nước ta đạt trình độ của các nước tiên tiến trong khu vực trên một số lĩnh vực quan trọng.
- Phát triển KHXH hướng vào việc tiếp tục góp phần làm sáng tỏ những nhận thức về CNXH và con đường đi lên CNXH ở nước ta, cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Phát triển KHTN theo hướng tập trung nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng, đặc biệt các lĩnh vực Việt Nam có nhu cầu và thế mạnh.
- Phát triển công nghệ, đẩy mạnh có chọn lọc việc nhập công nghệ, mua sáng chế kết hợp với công nghệ nội sinh để nhanh chóng đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ; phát triển công nghệ cao, nhất là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và công nghệ vật liệu mới.
c. Nhiệm vụ chủ yếu
Hội nghị lần thứ 6 khóa IX nêu ra 4 nhiệm vụ:

- Giải đáp kịp thời những vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra. Cung cấp luận cứ khoa học cho các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Đổi mới và nâng cao trình độ trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Xây dựng và phát triển nhanh các ngành công nghiệp công nghệ cao.

- Đưa nhanh thành tựu khoa học và công nghệ đến với nhân dân, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, các vùng khó khăn, phục vụ phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
- Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lí, nâng cao trình độ quản lí khoa học và công nghệ, tạo động lực phát huy mạnh mẽ năng lực nội sinh, giải phóng sức sáng tạo, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ.
d. Các giải pháp lớn
Một là, đổi mới quản lí và tổ chức khoa học và công nghệ.
Hai là, tạo lập và phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
Ba là, Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ.
Bốn là, tập trung chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm
Năm là, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng và chính quyền.
III. XÂY DỰNG NỀN VĂN HÓA TIÊN TIẾN, ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC
1. Vị trí, vai trò của văn hóa
- ĐH III, IV, V Đảng ta xác định cách mạng văn hóa – tư tưởng là một trong 3 cuộc cách mạng phải tiến hành đồng thời (CMQHSX, CMKH-KT và CMVH-TT).
- ĐH VII, Cương lĩnh: Đó là nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
- Hội nghị TW5 khóa VIII: văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
- HN TW9 khóa IX Đảng ta xác định thêm: phát triển văn hóa đồng bộ với phát triển kinh tế.
- HN TW10 khóa IX đặt vấn đề: phát triển văn hóa làm nền tảng tinh thần xã hội, gắn kết và đồng bộ với phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng Đảng là then chốt.
a. Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội
- Kinh tế là nền tảng vật chất của đời sống xã hội thì văn hóa là nền tảng đời sống tinh thần của xã hội. Vì vậy hai lĩnh vực kinh tế và văn hóa luôn giữ vị trí quan trọng và quyết định đối với sự vận động và phát triển của xã hội.
- Văn hóa có chức năng định hình các giá trị, chuẩn mực trong đời sống xã hội.
- Là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng con người, bồi dưỡng nguồn nhân lực con người về trí tuệ và tâm hồn, năng lực, sự thành thạo, tài năng đạo đức, lối sống của cá nhân và cộng đồng.
- Xây dựng và phát triển kinh tế phải nhằm mục tiêu văn hóa, phải hướng đến một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, con người được hạnh phúc và phát triển toàn diện.
b. Tiến hành đồng bộ và gắn kết quan hệ giữa văn hóa với kinh tế và văn hóa với xây dựng, chỉnh đốn Đảng, đó là điều kiện cơ bản để hoạt động văn hóa thúc đẩy mạnh mẽ hai nhiệm vụ trung tâm và then chốt của cách mạng.
2. Mục tiêu xây dựng và phát triển nền văn hóa trong những năm sắp tới
Kết luận Hội nghị TW10 khóa IX xác định mục tiêu cần phải đạt tới là tạo được sự phát triển đồng bộ về chất lượng văn hóa trên các mặt sau:
- Đảm bảo sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm, xây dựng, chỉnh đốn Đảng là then chốt với không ngừng nâng cao văn hóa – nền tảng tinh thần của xã hội.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị tốt đẹp của truyền thống văn hóa dân tộc và tiếp nhận có chọn lọc tinh hoa văn hóa thế giới.
3. Các nhiệm vụ cụ thể
- 10 nhiệm vụ văn hóa do Nghị quyết TW5 khóa VIII đề ra (xem NQTW5):
+ Xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới với những đức tính sau: Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc vì chủ nghĩa xã hội, co í chí vươn lên đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, đoàn kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội; Có í thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung; Có lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh, cần kiệm, trung thực, nhân nghĩa, tôn trọng kỷ cương phứp nước; Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp, có kỹ thuật, sáng tạo, năng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập thể và thể lực; Thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, trình độ thẩm mỹ và thể lực.
- 10 nhiệm vụ văn hóa do Nghị quyết TW5 khóa VIII đề ra (xem NQTW5):
+ Xây dựng môi trường văn hóa.
+ “Phát triển sự nghiệp văn hóa, nghệ thuật”, phấn đấu sáng tạo nhiều tác phẩm văn học – nghệ thuật có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao, thấm nhuần tinh thần nhân văn, dân chủ, có tác dụng sâu sắc xây dựng con người.
+ “Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa”.
+ Phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ thro tinh thần nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) về giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ. Đặc biệt coi trọng đạo lí làm người, í thức, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, đạo đức lối sống, nếp sống văn hóa, lịch sử dân tộc và bản sắc dân tộc
+ Phát huy đi đôi với quản lí tốt hệ thống thông tin đại chúng.
+ Bảo tồn, phát huy và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số.
+ Chính sách văn hóa đối với tôn giáo.
+ Mở rộng hợp tác quốc tế về văn hóa.
+ Củng cố, xây dựng và hoàn thiện thể chế văn hóa.
- Hội nghị TW10 khóa IX nhấn mạnh 3 nhiệm vụ trọng tâm sau:
+ Tiếp tục đặt lên hàng đầu nhiệm vụ xây dựng tư tưởng, đạo đức, lối sống và đời sống văn hóa lành mạnh trong xã hội, trước hết là trong các tổ chức đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc , các đoàn thể nhân dân và trong từng cá nhân, gia đình, thôn xóm, đơn vị, tổ chức cơ sở.
Đây là nhiệm vụ quan trọng thường xuyên, vừa cấp bách, vừa cơ bản, lâu dài.
+ Nâng cao chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ xây dựng con người Việt Nam theo 5 đức tính như Nghị quyết TW5 khóa VIII:
+ Chú trọng xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nhất là cộng đồng dân cư, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, tốt đẹp, phong phú.
Đại hội X nhấn mạnh những nội dung lớn sau:
- Làm cho văn hóa gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Mục tiêu phải đạt tới là làm cho văn hóa thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, vào từng con người, từng gia đình, đơn vị, khu dân cư, những nơi sinh hoạt cộng đồng.
4. Các giải pháp chủ yếu
HNTW10 khóa IX khẳng định tiếp tục thực hiện các giải pháp của Nghị quyết TW5 khóa VIII và chỉ rõ cần tập trung thực hiện các giải pháp cụ thể sau:
a. Nâng cao năng lực, hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo của tổ chức đảng và cấp ủy các cấp đối với lĩnh vực văn hóa.
b. Phát huy tính năng động của các cơ quan đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, các hội sáng tạo văn học nghệ thuật, khoa học kỹ thuật và thông tin, báo chí trong sự nghiệp văn hóa, tạo nên sức mạnh tổng hợp.
c. Đẩy mạnh giáo dục về CNXH, bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, tạo chuyển biến rõ rệt về bản lĩnh chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực, trí tuệ người Việt Nam theo 5 đức tính theo NQTƯ 5 khóa VIII.
d. Tăng đầu tư cho văn hóa, phấn đấu đến năm 2010 ít nhất đạt 1,8% tổng chi ngân sách của Nhà nước, tiếp tục bảo đảm kinh phí cho các chương trình mục tiêu phát triển văn hóa.
CÂU HỎI THẢO LUẬN
1. Phân tích vị trí, vai trò, những tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp phát triển giáo dục và đào tạo trong những năm tới. Liên hệ trách nhiệm bản thân.
2. Quan điểm, phương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp phát triển khoa học và công nghệ trong thời gian tới là gì? Liên hệ trách nhiệm bản thân?
3. Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong những năm tới là gì? Liên hệ trách nhiệm bản thân?
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA CÁC ĐỒNG CHÍ!

CHÚC CÁC ĐỒNG CHÍ MẠNH KHỎA, HẠNH PHÚC VÀ THÀNH ĐẠT!