Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài thuyết trình Hệ sinh thái nông nghiệp

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Ngọc Thuân (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:45' 05-05-2010
    Dung lượng: 4.0 MB
    Số lượt tải: 352
    Số lượt thích: 0 người
    HỆ SINH THÁI NÔNG NGHIỆP

    NHÓM 6
    Các nội dung :


    Quan niệm về hệ sinh thái nông nghiệp;
    Đặc điểm và những hoạt động cơ bản của hệ sinh thái nông nghiệp;

    Chu trình vật chất trong các hệ sinh thái nông nghiệp;
    Các tính chất của hệ sinh thái nông nghiệp.
    Quan điểm về HSTNN
    Hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN) là:
    HST do con người tạo ra và duy trì dựa trên các quy luật của tự nhiên.
    Với mục đích thỏa mãn nhu cầu trên nhiều mặt và ngày càng tăng của con người.

    HSTNN tương đối đơn giản và đồng nhất về cấu trúc nên nó kém bền vững, dễ phá vỡ.
    Vì vậy:
    HSTNN được duy trì trong sự tác động thường xuyên của con người để bảo vệ HST mà con người đã tạo ra và cho là hợp lý.
    Thành phần HSTNN:
    SV sản xuất
    SV tiêu thụ
    SV phân hủy
    MT vô sinh





    Mục đích là tạo ra năng suất kinh tế nên đối tượng chính của HSTNN là: cây trồng, vật nuôi.

    CÂY TRỒNG VẬT NUÔI

    Do đó: khi nghiên cứu HSTNN cần đặt nó trong những nguyên lý hoạt động của hệ thống.
    Chức năng cơ bản:
    Chuyển hóa lượng vật chất do con người và thiên nhiên cung cấp để tạo thành lương thực và thực phẩm; cùng rất nhiều tác động khác tới MT.

    HSTNN thường được chia ra thành các HST phụ sau:
    Đồng ruộng cây hàng năm
    Vườn cây lâu năm hay rừng nông nghiệp
    Đồng cỏ chăn nuôi
    Ao cá
    Khu vực dân cư.
    Trong các HST phụ kể trên thì:

    Hệ sinh thái đồng ruộng chiếm phần lớn nhất và quan trọng nhất của HSTNN.

    HST cây lâu năm cũng giống với HST rừng.

    HST đồng cỏ cũng được nghiên cứu nhiều vì tinh chất cũng gần giống với HST tự nhiên.
    Một số hệ thống phụ nhỏ hơn và các yếu tố của hệ thống:
    Hệ thống phụ khí tượng: bức xạ mặt trời, nhiệt độ, mưa, gió, CO2, O2…
    Hệ thống phụ đất: nước, không khí, chất hữu cơ, vsv, chất khoáng…
    Hệ thống phụ cây trồng
    Hệ thống phụ quần thể sinh vật của ruộng cây trồng
    Hệ thống phụ biện pháp kĩ thuật.
    Kết luận:

    Tất cả các hệ thống và yếu tố kể trên tác động lẫn nhau và cuối cùng dẫn đến việc tạo thành năng suất sinh vật và năng suất kinh tế của ruộng cây trồng.
    HSTNN có thành phần cơ bản là các cây trồng,vật nuôi tương tác với nhau và đặt dưới sự quản lí của con người trong điều kiện vật tư, công nghệ và ảnh hưởng cụ thể bởi thị trường.
    Hoạt động của HSTNN
    Bức xạ mặt trời
    CO2
    Nước, N, P
    Lương thực, thực phẩm
    Phân bón, thuốc hóa học
    Nhiên liệu
    Thực phẩm
    Lao động
    Lương
    Thực
    Thực phẩm
    Lao động
    Phân bón
    Thực
    phẩm
    Thuốc
    Thức ăn
    bổ sung
    BỨC XẠ MẶT TRỜI
    PHI NÔNG NGHIỆP
    RUỘNG CÂY TRỒNG
    CHĂN NUÔI
    DÂN CƯ
    Lao động
    Phân bón
    Lương thực
    TĂ gia súc
    Chu trình vật chất trong HSTNN

    Tất cả các nguyên tố trong HST luôn chuyển động theo một vòng tròn từ môi trường ngoài vào sinh vật. Khi sinh vật chết đi, vi sinh vật phân giải và trả lại các nguyên tố đó cho môi trường ngoài thành một vòng tuần hoàn.

    KHÁI NIỆM


    -Chu trình vật chất của chất khí:


    -Chu trình vật chất của chất rắn :
    C
    O2
    N
    P
    S
    H2O
    PHÂN LOẠI
    Chu trinh cacbon :
    SV dị dưỡng
    Xác chết,chất thải
    SV tự dưỡng
    CO2 trong khí quyển
    VSV
    phân
    giải
    Lửa
    Lửa
    Người
    khai
    thác
    Quang
    hợp

    hấp

    hấp
    Than đá dầu mỏ
    Các chu trình vật chất

    Chu trình Oxi :
    CO2

    Oxi trong
    khí quyển
    Động vật
    trong
    chuỗi TĂ
    Sinh vật
    tự dưỡng
    Lửa
    Hô hấp
    Hô hấp
    Q hợp

    Chu trình Nitơ :
    Nitơ hữu cơ
    Nitơ hữu cơ
    Nitơ vô cơ
    Nitơ khí quyển
    Nitơ vô cơ
    Trầm tích tạo thành do lửa
    ĐẤT LIỀN
    ĐẠI DƯƠNG
    Rửa trôi
    Cố định Nitơ
    Cố định Nitơ

    Chu trình P :
    P trong
    H2O,đất
    Photphat
    vô cơ
    Chuỗi TĂ,
    xác chết

    VSV
    Tích lũy trong
    trầm tích
    Phong hóa
    Lửa
    SV tự dưỡng

    Chu trình S :
    - Một lượng nhỏ S ở dạng SO2 trong không khí do đốt chất có sunfua.
    -Chủ yếu các thực vật chỉ sử dụng S ở dạng ion
    -ion SO4 ở bề mặt đất được vi khuần hấp thụ rồi chuyển thành nhóm thiol của axit amin và đạm, một phần được chuyển qua bậc dinh dưỡng khác, hay giải phóng khỏi xác chết( H2S).

    H2S SO4
    -H2S co thể thay thế H2O làm nguyên liệu sản xuấtt hyđratcacbon :
    6CO2 + H2S C6H12O6 + 6H2O +12S
    Yếm khí
    Vi khuẩn
    as hồng ngoại
    TV sử dụng
    Nhóm thiol-SH
    SO4-
    H2S
    Oxh trong
    đk yếm
    khí

    Chu trình H2O :
    Nước ngầm
    Thực vật
    Đại dương
    Mây
    Dòng chảy
    Dòng chảy
    Ngầm xuống
    Hơi nước
    Bốc hơi
    nước
    Mưa
    Bù hơi
    nước
    Tính chất của HSTNN
    HSTTN


    Kéo dài sự sống của các cộng đồng sinh vật trong đó;
    Có sự trả lại hầu như hoàn toàn chất hữu cơ, chất khoáng trong sinh khối của các vật sống trong đất – Chu trình vật chất được khép kín;
    Tự phục hồi
    Phức tạp/đa dạng về thành phần loài
    HST
    NN

    Cung cấp cho con người các sản phẩm cây trồng, vật nuôi;
    Sinh khối của cây trồng và vật nuôi bị lấy đi khỏi HST – Chu trình vật chất không khép kín;
    Do con người tạo ra;
    Số lượng vật nuôi và cây trông đơn giản;
    HST
    TN
    HST
    NN
    Chu trình dinh dưỡng trong HSTNN (nguồn: Tivy, 1987)
    Sự khác biệt giữa HST rừng tự nhiên và HSTNN

    Một số hình ảnh



    Cây ăn thịt ở Inđonêxia

    RUỘNG BẬC THANG


    Sơ đồ hệ thống thứ bậc của HSTNN và HSTTN (Conway, 1985)
    Mô hình dòng vận chuyển trong HSTNN (nguồn: Tivy, 1981)
    Thành phần, chức năng và các chiến lược tăng cường
    đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái nông nghiệp
    Mối quan hệ giữa đa dạng sinh học chủ yếu và đa dạng sinh học phụ trợ duy trì các chức năng hệ sinh thái
    Ảnh hưởng của các phương thức quản lý HSTNN & các kiểu canh tác làm tăng tính đa DSH các loài thiên địch & giảm mức độ phong phú của sâu hại
    6 đặc tính cơ bản của HSTNN
    (Mạng lưới nghiên cứu HSTNN các trường Đại học Đông Nam Á)
    Năng suất
    Ổn định
    Bền vững
    Tự trị
    Công bằng
    Hợp tác
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng