ĐIỀU HÒA QUÁ TRÌNH ĐƯỜNG PHÂN


Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Trúc
Ngày gửi: 11h:31' 23-05-2010
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích: 0 người
Quá trình đường phân

1) Khái niệm
2) Quá trình đường phân gồm 2 phase
Phase chuẩn bị
Phase hòan trả ATP
3) Phương trình tổng thể quá trình đường phân
Quá trình đường phân


glucose  2 pyruvate + ATP

Lên men: quá trình phân rã glucose ở điều kiện yếm khí
2 phase trong quá trình đường phân
Phase chuẩn bị


lấy 1 ATP

 lấy 1 ATP



Kết luận: sau phase chuẩn bị 1 phân tử glucose tạo ra 2 phân tử đường C3, đồng thời mượn 2 ATP
phase hòan trả tạo ATP

 tạo ra 2NADH + 2 H+

 Tạo ra 2 ATP
 Tạo ra 2 H2O

 Tạo 2 ATP

Kết luận: từ 2 phân tử glyceraldehyde-3-phosphate  2 phân tử pyruvate + 4ATP + 2NADH + 2H+.



Phương trình tổng thể quá trình đường phân như sau:







Sau quá trình đường phân:
   glucose + 2 NAD+ + 2 ADP + 2 Pi  2 pyruvate + 2 NADH + 2 ATP + 2H2O

ĐIỀU HÒA QUÁ TRÌNH ĐƯỜNG PHÂN
MỤC ĐÍCH
Duy trì trạng thái cân bằng Glucose – Pyruvate trong tế bào.
ổn định nồng độ ATP cung cấp cho các hoạt động sống.
Hexokinase
Phospho fructose kinase-1
Pyruvate kinase
Glycogen phosphorylase
Các enzyme điều hòa
Cơ chế : điều hòa dị lập thể (allostearic)
Các phản ứng điều hòa
Glucose + ATP = Glucose-6-Phosphate + ADP
Glucose -6- Phosphate tc d?ng m ln Hexokinase
Enzyme Hexokinase
Glucose-6-phosphate = fructose-6-phosphate
Kìm hãm bằng ATP ,citrat.
Tăng họat bằng AMP, ADP, phosphate vô cơ, fructose-6-phosphat, fructose-1, 6-diphosphat
Enzyme Phospho-fructosekinase.
Các phản ứng điều hòa
Enzyme Pyruvate kinase
Phosphoenolpyruvate + ADP = Pyruvate + ATP
Các phản ứng điều hòa
BIẾN ĐỔI PYRUVATE TRONG ĐIỀU KIỆN KỊ KHÍ

Trong điều kiện không cung cấp đủ oxy




VIDEO QU TRÌNH LN MEN
Nếu không cung cấp đầy đủ oxi để oxi hóa NADH thành NAD+ thì NAD+ sẽ được tạo ra từ NADH nhờ quá trình khử pyruvate thành lactate nhờ enzyme lactate dehydrogenase. Phản ứng thường xảy ra khi cơ bắp họat động mạnh không cung cấp đủ oxi cho việc trao đổi hiếu khí.
Chu trình Cori
VIDEO CHU TRÌNH CORI
Lên men rượu
Nấm men và một số vi sinh vật khác lại giải quyết vấn đề NAD+ bằng quá trình lên men rượu tạo ethanol và CO2.
Enzyme Pyruvate decarboxylase có trong men rượu, bia, bánh mì và các vi sinh vật khác. Khí CO2 xuất hiện trong quá trình decarboxyl hóa quyết định độ bọt của các lọai nước uống lên men cũng như độ nở của bánh mì. Enzyme này không có mặt ở động vật có xương sống và vi sinh vật lên men lactic.
Enzyme alcohol dehydrogenase có mặt ở nhiều cơ thể sống.
 
Ngoài quá trình lên men rượu thông thường còn có các dạng lên men phụ khác nữa
Có thêm bisulfit natri
Khi đó bisulfit natri sẽ phản ứng với aldehyde acetic, loại nó ra khỏi sự lên men. Khi đó
Dihydroaceton phosphate sẽ thế chỗ. Dưới tác dụng của NADH và enzyme phosphatase chuyển thành glycerin


Có thêm soda Na2CO3 và sự lên men tiến hành trong môi trường kiềm. Các quá trình diễn ra tương tự như lên men bình thường tạo aldehyde acetic. Khi đó hai phân tử aldehyde acetic tác dụng với nhau
CH3CHO + CH3CHO + H2O→ CH3COOH + CH3CH2OH

Đồng thời NADH chuyển hidro cho aldehyde phosphoglyceric rồi enzyme phosphatase, cuối cùng tạo sản phẩm là glycerin
Acid acetic trung hòa dần môi trường kiềm
CHU TRÌNH TRAO ĐỔI
GLUCOSE THỨ CẤP
Chu trình pentose phosphat tạo ra pentose và NADH
Glucose biến đổi thành glucuronic acid & ascorbic acid
Chu trình pentose phosphat tạo ra pentose và NADH
Con đường Oxidation pentose phosphat
Con đường Non - Oxidation pentose phosphat
Ribulose-5-Phosphate
Ribose-5-Phosphate
.
Sedoheptulose-7-Phosphate
D-Fructose-6-Phosphate(F6P)

Erythrose-4-Phosphate
Glucose biến đổi thành glucuronic acid & ascorbic acid