Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Công tác vận động phụ nữ

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Quang Huy
    Ngày gửi: 21h:46' 22-09-2010
    Dung lượng: 4.0 MB
    Số lượt tải: 261
    Số lượt thích: 0 người
    1
    CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG PHỤ NỮ
    TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI PHỤ NỮ CƠ SỞ
    2
    Câu hỏi kiểm tra bài cũ
    Đồng chí hãy cho biết nội dung chính sách cơ bản của Đảng đối với đội ngũ tri thức hiện nay là gì?
    3
    Đáp án
    - Tập trung phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao.
    - Tăng cường cơ sở vật chất – kỹ thuật, tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho trí thức.
    - Dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước việc đổi mới cơ chế dân chủ đối với trí thức là một định hướng hoạch đinh chính sách, xây dựng đội ngũ tri thức ở nước ta.
    - Đãi ngộ xứng đáng về vật chất và tinh thần đối với lao động trí thức.
    4
    CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG PHỤ NỮ
    TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI PHỤ NỮ CƠ SỞ
    5
    - Nắm được những quan điểm cơ bản của Đảng về công tác vận động phụ nữ trong thời kỳ CNH,HĐH đất nước.
    - Nắm được một số công tác lớn trong công tác vận động phụ nữ hiện nay.
    - Hiểu được cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Hội phụ nữ cơ sở.
    mục đích yêu cầu
    6
    - Về kiến thức: Học viên nắm được các quan điểm cơ bản của Đảng trong công tác vận động phụ nữ thời kỳ CNH,HĐH đất nước.
    - Hiểu được cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Hội phụ nữ cơ sở.
    - Về kỹ năng: Áp dụng vào hoạt động thực tiễn ở địa phương, về công tác vận động phụ nữ.
    - Thái độ: Tích cực hoạt động góp phần cùng với tổ chức cơ sở Đảng làm tốt công tác vận động phụ nữ.
    mục đích yêu cầu
    7
    Nội dung chính
    I. CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG PHỤ NỮ
    II. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
    CỦA HỘI PHỤ NỮ CƠ SỞ
    8

    - Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X.
    - Nghị quyết số 11 NQ/TW ngày27/4/ 2007 của Bộ chính trị “về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước”.
    - Giáo trình nghiệp vụ công tác phụ nữ (tập 1+2) trường Cán bộ phụ nữ TW xuất bản năm 2004.
    tài liệu tham khảo
    9
    - Báo cáo của BCH-TW Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam khóa IX trình Đại hội đại biểu Phụ nữ Việt Nam lần thứ X (tháng 10 năm 2007).
    - Báo cáo tỉnh Hội phụ nữ Hòa Bình năm 2008.
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    10

    1. Quan điểm của Đảng về công tác vận động phụ nữ.
    2. Một số công tác lớn.
    I. công tác vận động phụ nữ
    11
    * Nghị quyết số 04 NQ/TW ngày 12 – 7- 1993. Của Bộ Chính trị “Về đổi mới và tăng cường công tác phụ nữ trong tình hình mới”.
    * Nghị quyết số 11 NQ/TW ngày 27 – 4 – 2007. Của Bộ Chính trị “về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước”.
    1. Quan điểm của Đảng về công tác
    vận động phụ nữ.
    12
    a. Quan điểm thứ nhất
    Phụ nữ là mục tiêu, nội dung quan trọng trong công cuộc đổi mới và XD - CNXH
    - Phụ nữ Việt Nam có truyền thống lịch sử vẻ vang, có tiềm năng to lớn.
    - Phụ nữ vừa là người lao động, người công dân, vừa là người mẹ, người thầy đầu tiên của con người.
    Nghị quyết số 04 – NQ/TW ngày 12 – 7- 1993 của
    Bộ Chính trị “Về đổi mới và tăng cường công tác
    phụ nữ trong tình hình mới”.
    13
    Mục tiêu giải phóng phụ nữ hiện nay là:
    - Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao vị trí xã hội của phụ nữ.
    - Thực hiện tốt nam nữ bình đẳng.
    - Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ hạnh phúc.
    - Xây dựng người PN- VN có sức khỏe, có kiến thức, năng động, sáng tạo, biết làm giàu chính đáng quan tâm đến lợi ích XH và cộng đồng có lòng nhân hậu.
    b. Quan điểm thứ hai
    14
    Sự nghiệp giải phóng phụ nữ và công tác phụ nữ là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể nhân dân, của toàn xã hội và từng gia đình.
    c. Quan điểm thứ ba:
    15
    a. Quan điểm thứ nhất:
    Phát huy vai trò tiềm năng của phụ nữ, nâng cao địa vị phụ nữ, thực hiện bình đẳng giới trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội.
    Nghị quyết số 11 NQ/TW ngày 27 – 4 – 2007
    của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ
    đẩy mạnh CNH,HĐH đất nước
    16
    17
    18
    19
    20

    Nâng cao địa vị phụ nữ:
    (Theo B/C Đại hội PN toàn quốc lần thứ X)
    Phụ nữ trong tổ chức Đảng: (K 2005-2010)
    - BCH – TW Đảng PN chiếm 8,12%
    - BCH tỉnh ủy, thành ủy PN chiếm 11,75%
    - BCH quận, huyện PN chiếm 14,74%
    - BCH xã, phường PN chiếm 15,18%
    21

    PN trong hệ thống dân cử: (2004-2009)
    - Quốc hội PN chiếm 27,31%
    - HĐND tỉnh, thành PN chiếm 23,83%
    - HĐND quận, huyện PN chiếm 22,84%
    - HĐND xã, phường PN chiếm 20,10%
    (Tỷ lệ PN trong QH của Việt Nam đứng thứ hai khu vực châu Á Thái Bình Dương).
    22
    PN trong cơ quan quản lý Nhà nước.
    - Phó chủ tịch nước 100%
    - Bộ trưởng và tương đương: 11,29%
    - Thứ trưởng và tương đương: 12,85%
    - Vụ trưởng và tương đương: 12,2%
    - Phó vụ trưởng và tương đương: 8,1%
    - Chủ tịch UBND tỉnh, thành: 3,12%
    - Chủ tịch UBND quận, huyện: 3,16%
    - CHủ tịch UBND xã, phường: 3,42%
    23

    - Công tác phụ nữ phải sát với từng đối tượng, vùng, miền...
    - Phải chăm lo cho phụ nữ tiến bộ về mọi mặt...

    b.Quan điểm thứ hai
    24

    Tại sao Đảng lại đề cập tới công tác PN phải sát với t?ng đối tượng vùng, miền?
    25
    26
    27
    28

    Xây dựng phát triển vững chắc đội ngũ cán bộ nữ tương xứng với vai trò to lớn của phụ nữ.
    c. Quan điểm thứ ba:
    29
    + Tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cấp ủy Đảng các cấp nhiệm kỳ 2006 – 2011 đạt 15 – 17% trở lên.
    + Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội khóa XII nhiệm kỳ 2007 – 2012 đạt 33% trở lên.
    + Tỷ lệ nữ đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2004 – 2009 cấp tỉnh, thành: đạt 30 % trở lên.
    (Thực tế đạt 23,83%)
    + Cấp huyện thị đạt 25% trở lên.
    ( Thực tế đạt 22,84%)
    + Cấp xã phường đạt 20% trở lên. (20,10%)

    Tổng kết 10 năm thực hiện chỉ thị 37CT/TW Đảng khóa
    IX xác định chỉ tiêu cơ bản công tác cán bộ nữ
    thời kỳ CNH,HĐH:
    30


    Từ số liệu trên cho chúng ta thấy điều gì?
    31
    Công tác phụ nữ là trách nhiệm của hệ thống chính trị, toàn xã hội và từng gia đình. Trong đó, hạt nhân lãnh đạo là các cấp ủy Đảng, trách nhiệm trực tiếp và chủ yếu là cơ quan quản lý Nhà nước các cấp, vai trò chủ thể là phụ nữ mà nòng cốt là các cấp Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.


    d. Quan điểm thứ tư:
    32





    Để thực hiện tốt công tác phụ nữ.
    Đảng, chính quyền và các đoàn thể
    ở cơ sở cần phải làm gì?
    33
    a. Giải quyết việc làm, chăm lo đời sống, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo vệ sức khỏe và quyền lợi của phụ nữ.
    b. Giáo dục bồi dưỡng phẩm chất, năng lực nâng cao trình độ mọi mặt của phụ nữ.
    c. Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.

    2. Một số công tác lớn.
    34




    Quan niện của anh, chị về bình đẳng giới là gì?
    35
    d. Công tác cán bộ nữ của Đảng.
    đ. Đổi mới nội dung, tổ chức, phương hướng hoạt động của Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.
    e. Tăng cường công tác cán bộ nữ của Đảng, Nhà nước, các đoàn thể nhân dân và các tổ chức xã hội.


    .




    Một số công tác lớn
    36
    Công tác phát triển Đảng trong phụ nữ

    Năm 1994 đạt 16,4%
    Năm 1999 đạt 19,3%
    Năm 2002 đạt 21,17%
    Năm 2004 đạt 23,03%
    Năm 2005 đạt 24,02%
    Năm 2006 đạt 24,61%
    Năm 2007 Đảng viên mới kết nạp là nữ:69.382 đ/c.
    (Theo số liệu Đại hội PN toàn quốc lần thứX2007)
    37
    II. tổ chức và hoạt động của hội phụ nữ cơ sở
    1.Vị trí vai trò của Hội phụ nữ cơ sở
    2. Cơ cấu tổ chức hội phụ nữ cơ sở.
    3. Bộ máy lãnh đạo Hội phụ nữ cơ sở và phân công trách nhiệm.
    4. Hoạt động của Hội phụ nữ cơ sở.

    II. tổ chức và hoạt động
    của hội phụ nữ cơ sở
    38
    - Hội liên hiệp phụ nữ là nền tảng của tổ chức Hội được thành lập ở các xã, phường, thị trấn.
    - Là nơi vận động hội viên phụ nữ thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
    - Là nơi tập hợp những ý kiến đóng góp của hội viên.

    1.Vị trí vai trò của Hội phụ nữ cơ sở
    trong hệ thống tổ chức.
    39

    - Hội phụ nữ cấp cơ sở có thể tập hợp các chi hội phụ nữ theo thôn, ấp. khu phố, cụm dân cư.
    - Dưới chi hội là tổ phụ nữ.
    Do vậy có mô hình tổ chức như sau:

    2. Cơ cấu tổ chức Hội phụ nữ cơ sở.
    40
    HPN cơ sở
    Chi hội
    Tổ PN
    Tổ PN
    tổ PN
    HPN cơ sở
    Tổ PN
    Tổ PN
    Loại hình cơ cấu thứ nhất
    Loại hình cơ cấu thứ hai
    41
    a. Bộ máy lãnh đạo.
    - Đại hội cơ sở là cơ quan lãnh đạo cao nhất.
    + Đại hội bầu BCH Hội liên hiệp phụ nữ cơ sở.
    + BCH Hội liên hiệp phụ nữ cơ sở bầu ra ban thường vụ, chủ tịch, phó chủ tịch.
    3. Bộ máy lãnh đạo của HPN cơ sở và
    phân công trách nhiệm
    42
    Phân công trách nhiệm BCH
    Chủ tịch
    Phó
    chủ tịch
    Các
    uỷ viên
    ban
    thường vụ
    Các
    uỷ viên
    BCH
    Các
    uỷ viên
    CH
    b. Phân công trách nhiệm
    43
    a. Nội dung hoạt động.
    - Triển khai thực hiện phong trào: “Phụ nữ tích cực học tập lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh phúc”.
    - Tổ chức thực hiện các chương trình công tác trọng tâm:

    4. Hoạt động của Hội phụ nữ cơ sở
    44
    Chương trình 1: Giáo dục phẩm chất đạo đức, nâng cao năng lực và trình độ mọi mặt của phụ nữ
    Chương trình 2: Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế
    Chương trình 3: Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
    Chương trình 4: Xây dựng và phát triển tổ chức Hội.
    Chương trình 5: Phụ nữ tham gia quản lý Nhà nước và xây dựng Đảng.

    Chương trình 6: Hoạt động đối ngoại nhân dân
    45
    6 nhiệm vụ theo tinh thần Nghị quyết §ại hội đại biểu phụ nữ toàn quốc lần thứ X.
    Nhiệm vụ:
    + Nhiệm vụ 1: Nâng cao nhận thức năng lực của phụ nữ.
    + Nhiệm vụ 2: Tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sát việc thực hiện luật pháp và chính sách về bình đẳng giới.
    46
    + Nhiệm vụ 3: Hỗ trợ phụ nữ phát triển kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập.
    + Nhiệm vụ 4: Hỗ trợ phụ nữ xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
    + Nhiệm vụ 5: Xây dựng, phát triển tổ chức hội vững mạnh.
    + Nhiệm vụ 6: Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế bình đẳng, phát triển và hoà bình.

    Nhiệm vụ:
    47
    48
    49
    b. Phương thức hoạt động:


    * Hoạt động chính trị...
    * Hoạt động Kinh tế...
    * Hoạt động Văn hoá-xã hội...
    * Tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng.
    * Phối hợp với chính quyền, các ban ngành, đoàn thể.
    b. Phương thức hoạt động
    50
    - Anh, chị hãy cho biết vị trí, nhiệm vụ của tổ hội viên?
    - Tập hợp PN từ 18 tuổi trở lên
    - Giúp hội viên hiểu và thực đúng, CS pháp luật của Đảng, Nhà nước
    - Là nơi chị em bộc lộ tâm tư, nguyện vọng, từ đó giúp nhau tìm biện pháp giải quyết.

    c. Vị trí nhiệm vụ của tổ hội viên
    51
    d.
    Hướng
    dẫn
    sinh
    hoạt tổ

    Chuẩn bị
    Mở đầu
    Nội dung
    Cuối buổi
    họp
    Xác định chủ đề sinh hoạt
    + Xác định thời gian và địa điểm họp
    + Chon người điều hành và thư ký ghi chép

    + X¸c ®Þnh chñ ®Ò sinh ho¹t
    + X¸c ®Þnh thêi gian vµ ®Þa ®iÓm häp
    + Chọn ng­êi ®iÒu hµnh vµ th­ ký ghi chÐp

    + Chào hỏi
    + Điểm danh
    + ổn định chỗ ngồi
    + Văn nghệ (nếu có)
    + Nêu lý do, giới thiệu đại biểu.
    + Nêu tóm tắt các công việc trong buổi họp
    + Đánh giá kết quả ...
    + Xem xét những tồn tại, hạn chế...
    + Bàn biện pháp các công việc tiếp theo.


    + Tãm t¾t nh÷ng ®iÓm chÝnh chñ yÕu
    + Th«ng qua biªn b¶n cuéc häp

    52
    xin trân trọng cảm ơn
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print