Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    khai quat ve nhom halogen

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Thảo
    Ngày gửi: 19h:59' 25-12-2008
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 272
    Số lượt thích: 0 người
    .
    GV: Vũ Thị Thảo
    Kiểm tra bài cũ
    3 học sinh lên bảng
    - Em hãy viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố có Z = 9;( Z = 17; Z = 35)
    - Cho biết tên nguyên tố đó.
    - Biểu diễn sự phân bố các electron lớp ngoài cùng trên các obitan.
    - Cho biết số thứ tự chu kì của nguyên tố đó.
    Trả lời
    *Nguyên tố Flo:
    9F : 1s22s22p5 2s2 2p5
    Thuộc chu kì 2.
    *Nguyên tố Clo
    17Cl: 1s22s22p63s23p5 3s2 3p5
    Thuộc chu kì 3.
    *Nguyên tố Brom
    35Br: 1s22s22p63s23p63d104s24p5 4s2 4p5

    Thuộc chu kì 4.

    NaF
    Teflon:
    ( CF2-CF2 )n
    Muối iot
    Nước bể bơi đã qua xử lý clo
    Thu muối (NaCl) sau khi làm bay hơi nước biển
    Chương 5: Nhóm Halogen
    Bài 29: Khái quát về nhóm halogen

    I. Nhóm halogen trong bảng tuần hoàn các nguyên tố

    Flo
    Clo
    Brom
    Iot
    Atatin*
    9
    17
    35
    53
    85
    6s26p5
    5s25p5
    4s24p5
    3s23p5
    2s22p5
    6
    5
    4
    3
    2
    - Từ F đến I số lớp e tăng dần ; bán kính nguyên tử tăng dần.
    Nhận xét: - Các nguyên tố halogen ( thuộc nhóm VIIA) đứng ở cuối chu kì; ngay trước khí hiếm.
    Dựa vào BTH hoàn thiện bảng bên
    Cho biết sự biến đổi về số lớp e của các nguyên tố halogen; so sánh bán kính nguyên tử các halogen?
    Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    * họ lantan
    * họ actini
    IIA
    VIA
    IA
    IVA
    IIIA
    VIIIA
    VIIA
    VA
    IVB
    IIIB
    IIB
    VB
    VIB
    VIIB
    VIIIB
    IB
    Cho biết vị trí của các nguyên tố nhóm halogen trong BTH?
    I.Nhóm halogen:Gồm các nguyên tố: 9F; 17Cl; 35Br; 53I
    II. Cấu hình electron nguyên tử và cấu tạo phân tử của các nguyên tố trong nhóm halogen.

    - Cấu hình electron lớp ngoài cùng:
    ( n : số thứ tự lớp ngoài cùng)

    - Sự phân bố e trên các obitan:
    ..ns2 np5
    - Nguyên tử của các nguyên tố halogen đều có 7 electron lớp ngoài cùng; ở trạng thái cơ bản các nguyên tử halogen đều có 1 electron độc thân.

    1. Cấu hình electron nguyên tử.
    ns2np5
    Cho biết cấu hình electron ở lớp ngoài cùng dạng tổng quát của các halogen?
    Em hãy cho biết các nguyên tử halogen có mấy electron lớp ngoài cùng; số e độc thân ở trạng thái cơ bản là bao nhiêu?
    I. Nhóm halogen: Gồm các nguyên tố: 9F; 17Cl ; 35Br ;53I
    II. Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2np5
    - ở trạng thái kích thích: Cl; Br ; I có phân lớp d trống nên khi được kích thích, 1, 2, hoặc 3 electron có thể chuyển đến những obitan d trống:





    ns2
    np4
    nd1
    nd2
    nd3
    np3
    np3
    ns2
    ns1
    ns2
    np5
    nd0
    1
    1
    2
    2
    3
    3
    Cho biết nguyên tử halogen nào có thể có e ghép đôi ở các phân lớp s; p bị kích thích lên các AO trống ở phân lớp d của chúng?
    ns2
    np5

    I. Nhóm halogen: Gồm các nguyên tố: 9F; 17Cl ; 35Br ; 53I
    II. Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2np5
    - ở trạng thái cơ bản: Các Halogen đều có 1 e độc thân
    - ở trạng thái kích thích: Cl; Br; hoặc I có thể có 3; 5; 7 electron độc thân
    2. Cấu tạo phân tử halogen:
    - CTPT: X2 (F2; Cl2 ; Br2 ; I2)
    - Công thức electron:




    Công thức cấu tạo: X - X VD: F-F ; Cl-Cl; Br-Br; I-I
    *Nhận xét: Năng lượng liên kết của các halogen không lớn; các phân tử halogen tương đối dễ tách thành 2 nguyên tử.
    ns2
    np5
    ns2
    np5
    -----------
    -----------
    Em hãy viết công thức electron; CTCT của phân tử halogen ở dạng tổng quát.
    Sự xen phủ tạo thành liên kết của 2 nguyên tử helogen là sự xen phủ của obitan nào với obitan nào?
    Nhận xét về năng lượng liên kết của cá phân tử halogen?
    Em hãy cho biết phân tử halogen gồm có mấy nguyên tử? Tại sao các nguyên tử halogen không tồn tại riêng rẽ mà phải kết hợp với nhau?
    TL: Phân tử halogen gồm có hai nguyên tử; các nguyên tử halogen không tồn tại riêng rẽ vì lớp ngoài cùng của chúng đều có 7 electron chưa bão hoà.
    I. Nhóm halogen: Gồm các nguyên tố: 9F; 17Cl; 35Br; 53I
    II. Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2np5
    - ở trạng thái cơ bản: Các Halogen đều có 1 e độc thân
    - ở trạng thái kích thích: Cl; Br; hoặc I có thể có 3; 5; 7 electron độc thân
    -CTPT: X2 ; CTCT: X - X ; năng lượng của liên kết không lớn
    III. Khái quát về tính chất của các halogen
    1.Tính chất vật lí: ( Bảng 5.1 sgk)



    Nhận xét: Các tính chất vật lí như:
    -Trạng thái tập hợp: Khí lỏng rắn
    - Màu sắc: Đậm dần
    - t0 nóng chảy; t0 sôi: tăng dần
    Kết luận: Các tính chất vật lí như: Trạng thái tập hợp;
    Màu sắc; t0 nóng chảy; t0 sôi biến đổi có qui luật.

    I. Nhóm halogen: Gồm các nguyên tố: 9F; 17Cl; 35Br; 53I
    II. Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2np5
    - ở trạng thái cơ bản: Các Halogen đều có 1 e độc thân
    - ở trạng thái kích thích: Cl; Br; hoặc I có thể có 3; 5; 7 electron độc thân
    -CTPT: X2 ; CTCT: X - X ; năng lượng của liên kết không lớn
    III. Tính chất các halogen:
    - Tính chất vật lí: -Các tính chất vật lí biến đổi có qui luật.

    Tính tan: (sgk) Flo không tan trong nước do phân huỷ nước rất mạnh; các halogen khác tương đối ít tan trong nước; tan nhiều trong một số dung môi hữu cơ.
    Nước bể bơi đã qua xử lý clo
    Em hãy cho biết khả năng tan trong nước của các halogen như thế nào?
    Một số đặc điểm của các halogen
    5s25p5
    4s24p5
    3s23p5
    2s22p5
    9
    17
    35
    53

    I. Nhóm halogen: Gồm các nguyên tố: 9F; 17Cl; 35Br; 53I
    II. Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2np5
    - ở trạng thái cơ bản: Các Halogen đều có 1 e độc thân
    - ở trạng thái kích thích: Cl; Br; hoặc I có thể có 3; 5; 7 e độc thân
    -CTPT: X2 ; CTCT: X - X ; năng lượng của liên kết không lớn
    III. Tính chất các halogen:
    - Tính chất vật lí: -Các tính chất vật lí biến đổi có qui luật.
    - Flo không tan trong nước các halogen khác tương đối ít tan trong nước; Flo; Clo; Brom đều rất độc
    2. Tính chất hoá học:
    Nhận xét: - Các halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng tương tự nhau.
    - Các halogen có độ âm điện lớn so với các nguyên tố khác cùng chu kì. Từ Flo đến Iot độ âm điện giảm dần; bán kính nguyên tử tăng dần.
    Em có nhận xét gì về cấu hình electron lớp ngoài cùng; độ âm điện; bán kính nguyên tử của các halogen ?
    I. Nhóm halogen: Gồm các nguyên tố: 9F; 17Cl; 35Br; 53I
    II. Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2np5
    - ở trạng thái cơ bản: Các Halogen đều có 1 e độc thân
    - ở trạng thái kích thích: Cl; Br; hoặc I có thể có 3; 5; 7 electron độc thân
    -CTPT: X2 ; CTCT: X - X ; năng lượng của liên kết không lớn
    III. Tính chất các halogen:
    - Tính chất hoá học:
    Nhận xét: - Các halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng tương tự nhau.
    - Các halogen có độ âm điện lớn so với các nguyên tố khác cùng chu kì. Từ Flo đến Iot độ âm điện giảm dần; bán kính nguyên tử tăng dần.

    2. Tính chất hoá học:
    *Giống nhau:
    - Các halogen có nhiều điểm giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất.
    - Nguyên tử halogen dễ dàng nhận 1 e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.
    ns2np5 ns2np6
    ?Là phi kim điển hình; là những chất oxi hoá mạnh
    Từ F đến I tính phi kim và khả năng oxi hoá giảm dần.
    X + 1 e X-
    Các halogen có khả năng nhận mấy eletron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm? Hãy viết sơ đồ quá trình nhận eletron của các halogen? Từ đó cho biết các halogen có điểm gì giống nhau về tính chất hoá học?
    So sánh tính oxi hoá của các halogen từ F đến I?



    I. Nhóm halogen: Gồm các nguyên tố: F; Cl; Br; I
    II. Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2np5
    - ở trạng thái cơ bản: Các Halogen đều có 1 e độc thân
    - ở trạng thái kích thích: Cl; Br; hoặc I có thể có 3; 5; 7 electron độc thân
    -CTPT: X2 ; CTCT: X - X ; năng lượng của liên kết không lớn
    III. Tính chất các halogen:
    - Tính chất vật lí: -Các tính chất vật lí biến đổi có qui luật.
    - Flo không tan trong nước các halogen khác tương đối ít tan trong nước; Flo; Clo; Brom đều rất độc
    - Tính chất hoá học:
    - Giống nhau: Là những phi kim điển hình; là những chất oxi hoá mạnh; giảm dần từ F đến I. X + 1 e X-

    2. Tính chất hoá học:
    *Khác nhau:
    - Trong các hợp chất Flo luôn có số oxi hoá: -1.
    - Các halogen khác ngoài số oxi hoá -1; còn có các số oxi hóa: +1; +3; +5; +7.

    Các halogen có điểm gì khác nhau về số oxi hoá của chúng trong các hợp chất?
    Câu 1: Cỏc halogen cú xu hu?ng .v cú d? õm di?n l?n nờn cú tớnh .m?nh.
    Câu 2: Tớnh oxi húa c?a cỏc halogen gi?m d?n theo th? t? :
    Câu 3: số oxi hoá của Cl trong các hợp chất : HCl; NaClO; HClO2; KClO3; HClO4 lần lượt là:
    c/ nhận 1e, oxi hóa
    a/ nhận 1e, khử
    d/ nhường 1e, oxi hóa
    b/ nhường 1e, khử
    a/ F2 < Cl2 < Br2 < I2
    c/ F2 < Cl2 < I2 < Br2
    b/ F2 > Cl2 >Br2 > I2
    d/ F2 > Cl2 > I2 > Br2
    a/ -1; +1; + 3; +5: +7
    c/ -1; +2; +4; +5; +7
    d/ -1; +1; +5; +3; +7
    b/ -1; +3; +1; +5; +7
    Câu 4:Vì sao trong các hợp chất Flo luôn có số oxi hoá âm (-1); còn các halogen khác ngoài số oxi hoá âm (-1) còn có số oxi hoá dương ( +1; +3; +5; +7)
    BTVN: Bài tập : 1, 2, 3, 4, 5, 6 sgk
    Trả lời: - F không có phân lớp d; F chỉ có 1 electron độc thân; và F có độ âm điện lớn nhất.
    - Các halogen khác có phân lớp d nên ở trạng thái kích thích có thể có 3, 5, 7 electron tham gia liên kết. Khi liên kết với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn thì Cl; Br; I có số oxi hoá dương.
    Câu 5: Giải thích tại sao N có ? = 3,04; Cl có ? = 3,16 gần bằng nhau nhưng ở điều kiện thường N2 rất trơ về mặt hoá học còn Cl2 lại hoạt động hoá học mạnh.
    Trả lời: Do phân tử N2 có liên kết 3 bền vững (946kj/mol) ; còn phân tử Cl2 có liên kết đơn kém bền hơn ( 243 kj/mol).
    I. Nhóm halogen: Gồm các nguyên tố: 9F; 17Cl; 35Br; 53I
    II. Cấu hình e lớp ngoài cùng: ns2np5
    - ở trạng thái cơ bản: Các Halogen đều có 1 e độc thân
    - ở trạng thái kích thích: Cl; Br; hoặc I có thể có 3; 5; 7 electron độc thân
    -CTPT: X2 ; CTCT: X - X ; năng lượng của liên kết không lớn
    III. Tính chất các halogen:
    - Tính chất vật lí: -Các tính chất vật lí biến đổi có qui luật.
    - Flo không tan trong nước các halogen khác tương đối ít tan trong nước; Flo; Clo; Brom đều rất độc
    - Tính chất hoá học:
    - Giống nhau: Là những phi kim điển hình; là những chất oxi hoá mạnh; giảm dần từ F đến I. X + 1 e X-
    - Khác nhau: + Trong các hợp chất Flo luôn có số oxi hoá: -1
    + Các halogen khác ngoài số oxi hoá -1; còn có các số oxi hóa: +1; +3; +5; +7
    Chúc các thầy cô giáo mạnh khoẻ.

    Chúc các em học tốt

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng