PP Dạy học Tiếng Việt


Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Ngọc Trâm (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:49' 25-12-2010
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT
Phần 1: Những vấn đề chung của DHTV ở Tiểu học
Phần 2: PPDH Học vần
Phần 3: PPDH Tập viết
Phần 4: PPDH Chính tả
Phần 5: PPDH Kể chuyện
Phần 6: PPDH Tập đọc
Phần 7: PPDH Luyện từ và câu
Phần 8: PPDH Tập làm văn
NHIỆM VỤ HỌC TẬP
Chuẩn bị đủ 10 cuốn sách giáo khoa và 10 cuốn sách GV.
Đọc giáo trình, tài liệu liên quan trước khi học bài mới.
Hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao theo cá nhân, nhóm trước giờ học.
Đặt câu hỏi trong giờ học.
PHẦN 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
CỦA DẠY HỌC TIẾNG VIỆT
Ở TIỂU HỌC
Vai trò của môn PPDH Tiếng Việt ở các trường sư phạm.
Vai trò của môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học.
So sánh: Môn PPPDH TV và môn Tiếng Việt ở trường Tiểu học.


1. Phương pháp dạy học Tiếng Việt là gì?
Coi trọng việc dạy TT TV
gắn với việc rèn luyệnKN
sử dụng TV
1,2,3, TT TV không có
tiết học riêng
Lớp 4, 5 TT TV được dạy
thành tiết học riêng và vẫn gắn
với việc luyện tập các K N SD TV.
3. Nhiệm vụ
của bộ môn
PPDH TV
Với tư cách là một
ngành khoa học
Trong trường
sư phạm
- XD cơ sở PP luận cho PPDHTV.
- XD lí thuyết về môn học TV trong
nhà trường.
- XD lí thuyết về PPDH môn học TV.
- Cung cấp những kiến thức cơ bản
về DH môn TV.
- Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo về DH
môn TV.
- Bồi dưỡng tình cảm nghề nghiệp,
phẩm chất đạo đức.

XD lí thuyết về môn học TV trong
nhà trường

NC xác định hệ thống mục tiêu của môn TV trong trường học.
NC việc xây dựng môn học TV trong nhà trường.
NC những quy luật mối quan hệ giữa các kiến thức trong nội bộ môn TV.
NC quy luật mối quan hệ liên môn.
NC những lĩnh vực cụ thể khác của nội dung DHTV.
CC những KT
cơ bản
về DH môn TV
Rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo về DH môn TV
KN phân tích mục tiêu, tìm hiểu chương trình, SGK và các tài liệu dạy TV ở tiểu học.
KN tìm hiểu trình độ và đặc điểm ngôn ngữ của HS tiểu học.
KN lập kế hoạch dạy học, thiết kế bài dạy.
KN tổ chức các hoạt động DHTV.
KN kiểm tra, đánh giá HS.
KN tổ chức các hoạt động ngoại khoá, bồi dưỡng HS giỏi, giúp đỡ HS kém; công tác chủ nhiệm, công tác Đội,…
KN phân tích đánh giá thực tế DHTV ở tiểu học.
CS triết học Mác – Lênin
CS KH
CS NN học
và văn học
CS TLH và
TL NNH
Cơ sở GDH
1.Cơ sở triết học Mác – Lênin

Xem xét các quá trình dạy học Tiếng Việt trong sự phát triển và trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, trong sự mâu thuẫn và sự thống nhất, phát hiện những sự biến đổi số lượng dẫn tới những biến đổi chất lượng…
Những luận điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về ngôn ngữ và quá trình nhận thức có ảnh hưởng quan trọng, trực tiếp đối với PP dạy tiếng
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài người” (Lênin)
Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư tưởng” (C.Mác)
Con đường biện chứng của nhận thức chân lí đi qua hai giai đoạn. Đây là cơ sở của nguyên tắc trực quan trong dạy tiếng và cũng là cơ sở để đề cao nguyên tắc phải tính đến đặc điểm tiếng mẹ đẻ của HS trong quá trình dạy học Tiếng Việt.
2. Cơ sở ngôn ngữ học và văn học
Ngôn ngữ học nói chung, Việt ngữ học nói riêng quy định cả nội dung dạy học, trình tự sắp xếp nội dung môn học và cả phương pháp làm việc của thầy và trò trong giờ tiếng Việt.
Bên cạnh Ngôn ngữ học còn có thể kể đến cơ sở văn học.
Ví dụ, phương pháp đọc dựa trên lí thuyết văn học. HS cần chiếm lĩnh các văn bản văn chương và vì vậy mặc dầu không học những kiến thức lí luận văn học, việc đọc những bài văn, bài thơ ở tiểu học vẫn được xây dựng trên cơ sở của những quy luật chung nhất về bản chất của văn chương, tác phẩm văn học và sự tác động của nó đến người đọc.
3. Cơ sở giáo dục học
CC cho PPDHTV những hiểu biết về các quy luật chung của việc dạy học môn học.
PPDHTV hiện thực hóa mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục do giáo dục học đề ra.
Trong PPDHTV có thể tìm thấy các nguyên tắc cơ bản của LLDH. PPDHTV vận dụng những nguyên tắc này tuỳ theo những đặc trưng riêng của mình.
PPDHTV chọn ở giáo dục học các hình thức tổ chức dạy học như bài học và các hình thức khác.

4. Cơ sở TLH và TL ngôn ngữ học
Không có kiến thức về quá trình tâm lí người nói chung và tâm lí trẻ em lứa tuổi tiểu học nói riêng thì không thể giảng dạy tốt và phát triển ngôn ngữ cho HS.
Vận dụng rất nhiều kết quả của Tâm lí học: quy luật tiếp thu tri thức, hình thành kĩ năng, kĩ xảo…
Những nghiên cứu tâm lí học cho phép xác định mức độ vừa sức của tài liệu học tập.
Tâm lí ngôn ngữ học đem lại cho PP những số liệu về lời nói như một hoạt động, ví dụ như việc xác định tình huống nói năng, các giai đoạn sản sinh lời nói, tính hiệu quả sự tác động của lời nói trong giao tiếp giữa cá thể với nhiều người.
MÔN TIẾNG VIỆT
Ở TRƯỞNG TIỂU HỌC
V. MÔN TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC
1. Vị trí của môn học
Tiếng mẹ đẻ là môn học trung tâm ở trường tiểu học.
Tiếng Việt thể hiện rõ tư cách là một môn học chính ở trường tiểu học nước ta.
2. Mục tiêu môn TV ở trường TH
1) Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi.
Thông qua việc dạy và học Tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác của tư duy.
2) Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về Tiếng Việt và những hiểu biết sơ giản về xã hội, tự nhiên và con người, về văn hóa, văn học của Việt Nam và nước ngoài.
3) Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của Tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Các CS XD chương trình TV TH mới và NT biên soạn CT SGK
Căn cứ yêu cầu về KTXH và GD của giai đoạn mới.
Căn cứ vào mục tiêu đào tạo nói chung, mục tiêu môn học nói riêng.
Căn cứ thành tựu của các khoa học cơ bản, khoa học cơ sở và PPD.
Sự kế thừa các thành tựu dạy Tiếng Việt trong những năm qua và tiếp thu kinh nghiệm dạy tiếng mẹ đẻ của thế giới.
Căn cứ điều kiện dạy học ở tiểu học hiện nay trên phạm vi cả nước
3. Những nguyên tắc XD CT TV
Nguyên tắc khoa học
Nguyên tắc sư phạm
Nguyên tắc thực tiễn
Phải thống nhất với mục tiêu giáo dục chung
Nội dung văn bản lựa chọn phải hướng tới giáo dục và hình thành nhân cách cho HS.
chương trình phải phù hợp với tâm lí nhận thức của HS tiểu học.
XD CT Tiếng Việt phải tính toán đầy đủ điều kiện
dạy học cụ thể ở từng địa phương trên toàn quốc
Phải xác định được chuẩn tối thiểu của môn học
Phải có sự mềm dẻo nhất định
4. Nguyên tắc biên soạn sách giáo khoa Tiếng Việt

Nguyên tắc giao tiếp
Nguyên tắc tích hợp
Nguyên tắc tích cực hoá hoạt động của HS.
4. CHƯƠNG TRÌNH MÔN
TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC
Nội dung chương trình môn Tiếng Việt mỗi năm học 35 tuần. Gồm 8 phân môn. Số tiết học trong từng phân môn của các lớp được phân bố trong chương trình khung như sau:
CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH
Chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (các lớp 1,2,3)
- Giai đoạn 2 (các lớp 4,5)
GIAI ĐOẠN 1
Hình thành những cơ sở ban đầu cho việc học đọc, học viết; định hướng cho việc học nghe, học nói.
Những bài học ở giai đoạn này chủ yếu là bài học thực hành đọc, viết, nghe, nói.
Tri thức Tiếng Việt không được dạy thành bài riêng mà được rút ra từ những bài thực hành.
GIAI ĐOẠN 2
Nội dung chương trình giai đoạn này nhằm phát triển các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói lên một mức độ cao hơn, hoàn thiện hơn.
Học sinh ở giai đoạn này đã được cung cấp những khái niệm cơ bản về một số đơn vị ngôn ngữ và quy tắc sử dụng Tiếng Việt làm nền móng cho việc phát triển kĩ năng.
NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI DẠY HỌC TIẾNG VIỆT Ở TIỂU HỌC
Bảo đảm sự thành công của học sinh những ngày đầu đến trường.
Chú ý hình thành ở học sinh ý thức về “chuẩn mực ngôn ngữ” và “chuẩn văn hoá lời nói”.
Chú ý để hình thành dạng ngôn ngữ độc thoại và phong cách ngôn ngữ viết cho HS.
Hình thành ở học sinh thói quen và kĩ năng quan sát ngôn ngữ, tự điều chỉnh ngôn ngữ của mình.
IV. CÁC NGUYÊN TẮC
ĐẶC TRƯNG CỦA DHTV
CS XĐ
CÁC
NGUYÊN TẮC
DHTV
Nguyên tắc phát triển tư duy
Nguyên tắc giao tiếp (nguyên tắc phát triển lời nói)
Nguyên tắc chú ý tâm lí và trình độ Tiếng Việt
vốn có của học sinh
Phương pháp phân tích ngôn ngữ
Phương pháp rèn luyện theo mẫu
Phương pháp giao tiếp
Phương pháp trò chơi học tập
Phương pháp thảo luận nhóm
Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề
1. Phương pháp phân tích ngôn ngữ

“Mẫu” được coi là một phương tiện để “thị phạm hóa”, cụ thể hóa, giúp học sinh tiếp nhận những lí thuyết ngôn ngữ không phải chỉ bằng cách nghe qua lời giảng của giáo viên mà còn tận mắt được chứng kiến, tận mắt được “nhìn” một cách tường minh mẫu mà mình cần làm theo.
3. Phương pháp rèn luyện theo mẫu
Phương pháp dạy theo mẫu là phương pháp dạy học thông qua những mẫu cụ thể về lời nói hoặc mô hình lời nói, giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm của mẫu, cơ chế tạo mẫu, rồi qua đó, học sinh biết cách tạo ra những lời nói theo định hướng của mẫu.
Phương pháp luyện tập theo mẫu phù hợp với đặc thù tâm lý của học sinh tiểu học: đó là tính hay bắt chước. Đây cũng là một đặc thù tâm lý chung của loài người nhưng ở trẻ em, đặc biệt là học sinh tiểu học, sự bắt chước phổ biến hơn và chính sự bắt chước đã tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình lĩnh hội ngôn ngữ.
PP DH PH & GQVĐ là 1 trong những PP DH mà ở đó GV là người tạo ra tình huống có vấn đề, tổ chức, điều khiển học sinh phát hiện vấn đề, học sinh tích cực, chủ động, tự giác giải quyết vấn đề thông qua đó mà lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo nhằm đạt được mục tiêu dạy học.
PP DẠY HỌC ĐẶT VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
QUY TRÌNH DẠY HỌC
Gồm 4 bước:
Bước 1: Phát hiện và thâm nhập vấn đề
Bước 2: Tìm giải pháp
Bước 3: Trình bày giải pháp
Bước 4: Nghiên cứu sâu giải pháp

BƯỚC 1: Phát hiện và thâm nhập vấn đề
Từ tình huống gợi vấn đề, HS phát hiện, suy nghĩ, tìm tòi.
Giải thích và chính xác hoá tình huống.
Phát hiện vấn đề và đặt mục đích giải quyết vấn đề đó.
BƯỚC 2
Tìm cách giải quyết vấn đề. Việc này thường được thực hiện theo sơ đồ
Bắt đầu

Phân tích vấn đề

Đề xuất và thực hiện hướng giải quyết


Hình thành giải pháp

Giải pháp đúng

Kết thúc
BƯỚC 3: Trình bày giải pháp
Khi đã giải quyết được vấn đề đặt ra, HS trình bày toàn bộ quá trình tiến hành dẫn đến giải pháp đúng.
BƯỚC 4: Nghiên cứu sâu giải pháp
_ Tìm hiểu những khả năng ứng dụng kết quả.
_ Đề xuất những vấn đề mới có liên quan nhờ xem xét theo hướng tương tự, khái quát hóa, lật ngược vấn đề… giải quyết vấn đề (nếu có)


Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng PP
Xác định được tình huống có vấn đề trong bài học để lựa chọn PP.
Đưa vấn đề một cách hợp lí, không quá gượng gạo, cứng nhắc.
Tình huống có vấn đề đó phải do chính học sinh giải quyết. Nên cố gắng đề HS tự phát hiện vấn đề.
Phải phối hợp hài hoà với các PP khác.
PP Thảo luận nhóm
Định nghĩa
Là PP học tập tạo điều kiện cho HS rèn luyện khả năng giao tiếp, khả năng hợp tác, thích ứng với hoàn cảnh xung quanh thông qua hoạt động với tập thể.
Quy trình thực hiện
Bước 1: Làm việc chung cả lớp
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Bước 3: Tổng kết trước lớp
Tạo hứng thú cho người học
Phân nhóm một cách hợp lí: Giáo viên phải giữ vai trò chủ động trong việc phân nhóm sao cho các thành viên trong nhóm được học hỏi lẫn nhau.
Thiết kế và điều khiển tốt các hoạt động nhóm: các hoạt động nhóm phải được thiết kế sao cho các cá nhân thể hiện được trách nhiệm của mình đối với công việc được giao. Khối lượng công việc phải tương ứng với số lượng thành viên trong nhóm.
GV nên quan sát, theo dõi chặt chẽ hoạt động nhóm
Những điều cần lưu ý
PP Trò chơi học tập
Định nghĩa
PP Trò chơi học tập là một trong các PPDH, trong đó, giáo viên tổ chức lớp học thông qua trò chơi để lĩnh hội hoặc củng cố tri thức, thái độ và kĩ năng hành động sau khi kết thúc trò chơi.
Bản chất
Trò chơi học tập là hoạt động được tổ chức có tính chất vui chơi, giải trí, nhưng có nội dung gắn với bài học.
Tác dụng:
+ Chống mệt mỏi.
+ Tăng cường khả năng thực hành, vận dụng các kiến thức đã học.
+ Phát triển hứng thú, tập thói quen tập trung, tính độc lập, ham hiểu biết và khả năng suy luận.
Quy trình thực hiện
Bước 1: Nêu trò chơi và hướng dẫn cách chơi
Bước 2: Tiến hành chơi
Bước 3: Tổng kết

Trò chơi phải gắn với nội dung bài học.
GV phải hướng dẫn luật chơi, cách chơi rõ ràng.
Trò chơi phải vừa sức, tránh những trò chơi mang tính chất vận động quá nặng (nhảy cóc, đập bóng,…).
Những điều cần lưu ý
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỌC VẦN
Mục tiêu của phân môn Học vần
Rèn cho học sinh bốn kĩ năng lời nói: đọc, viết, nghe, nói.
Chữ viết tiếng Việt là chữ ghi âm (về cơ bản viết thế nào, đọc thế ấy) cho nên ở lớp 1 phải kết hợp cả hai mục tiêu cơ bản là dạy chữ và dạy âm: dạy chữ trên cơ sở dạy âm, dạy âm để dạy chữ.
 Với yêu cầu này, có thể coi mục tiêu đặc biệt cần đạt được của phân môn Học vần chính là chữ viết.
NHIỆM VỤ CỦA PHÂN MÔN HỌC VẦN
Rèn các kĩ năng đọc, nghe, nói, viết cho học sinh lớp 1
Thông qua dạy chữ gắn với các kĩ năng lời nói, phân môn Học vần còn có một số nhiệm vụ khác như:
Phát triển vốn từ cho học sinh,
Tập cho các em nói viết đúng mẫu các câu ngắn;
Bồi dưỡng lòng ham thích thơ văn,
Mở rộng vốn hiểu biết về tự nhiên xã hội và giáo dục đạo đức, tư cách tình cảm, tâm hồn cho các em.
CÁC NGUYÊN TẮC DẠY HỌC VẦN
Nguyên tắc phát triển lời nói
Nguyên tắc phát triển tư duy
Nguyên tắc tính đến đặc điểm của học sinh
Nguyên tắc trực quan
Nguyên tắc phát triển lời nói

Phải xem xét các đơn vị ngôn ngữ trong hoạt động hành chức: âm/ vần được thể hiện trong tiếng, tiếng trong từ, từ trong câu.
Việc lựa chọn và sắp xếp nội dung dạy học phải lấy giao tiếp làm đích.
Phải tổ chức tốt hoạt động nói năng cho học sinh để dạy học tiếng Việt, sử dụng giao tiếp như một phương pháp dạy học chủ đạo ở Tiểu học.
Nguyên tắc phát triển tư duy

Phải chú ý rèn luyện các thao tác tư duy và bồi dưỡng các năng lực, phẩm chất tư duy cho học sinh như so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp.
Phải làm cho học sinh thông hiểu ý nghĩa của các đơn vị ngôn ngữ, nắm được nội dung cần nói viết và tạo điều kiện để các em thể hiện những vấn đề đó bằng phương tiện ngôn ngữ.
 Cần nắm vững những đặc điểm tâm lí, lứa tuổi của học sinh lớp 1  trong giờ Học vần cần:
Thay đổi linh hoạt hình thức hoạt động trí tuệ.
Bài dạy phải quán triệt tinh thần “từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng” nhằm phát huy tính tích cực cho trẻ.
 Cần lưu ý đến tính vừa sức trong dạy Học vần, tìm hiểu trình độ tiếng Việt của học sinh, phân thành các nhóm để giao nhiệm vụ học tập cho phù hợp khả năng của các em.
Nguyên tắc tính đến đặc điểm của HS
Nguyên tắc trực quan

 Do sự chi phối của đặc điểm tâm sinh lí, học sinh lớp 1 có đặc điểm nhận thức và đặc điểm ngôn ngữ thiên về trực quan, cụ thể.
 Các kiến thức trừu tượng sẽ trở nên dễ hiểu với các em hơn khi được diễn đạt một cách trực quan bằng mô hình, bằng tranh vẽ đẹp và nhiều màu sắc,…
 Thao tác thực hành của học sinh cũng trở nên thành thạo hơn nếu các em được quan sát các mẫu, được sử dụng những đồ dùng học tập phù hợp.
Nguyên tắc trực quan yêu cầu:
- Phương tiện trực quan phải đa dạng về kiểu loại, và phải có tác dụng tích cực trong việc hình thành kiến thức và kĩ năng của học sinh.
- Phải phối hợp các loại phương tiện trực quan một cách linh hoạt, phù hợp với từng nhiệm vụ dạy học cụ thể trong tất cả các công đoạn của tiết học.
NỘI DUNG DẠY HỌC HỌC VẦN
NỘI DUNG HỌC VẦN
Các bài Học vần được chia thành 3 nhóm:
- Làm quen với chữ cái (và dấu thanh);
- Nhóm bài dạy học Âm vần mới;
- Nhóm bài Ôn tập.
Nhóm bài Làm quen với chữ cái
Bao gồm 6 bài:
Bài 1: Giới thiệu chữ e
Bài 2: Chữ b
Bài 3: Dấu sắc
Bài 4: Dấu hỏi, dấu nặng
Bài 5: Dấu huyền, dấu ngã;
Bài 6: Ôn các chữ cái và dấu thanh đã học.
CẤU TRÚC NHÓM BÀI LÀM QUEN CHỮ CÁI
* Trang 1
- Tranh minh họa gợi ý tiếng mang chữ ghi âm hoặc dấu thanh mới - Thể hiện chữ ghi âm (theo kiểu chữ in thường) hoặc dấu ghi thanh cần làm quen
- Chữ viết thể hiện mô hình kết hợp các âm và thanh đã làm quen tạo thành tiếng (bắt đầu từ bài 2)
- Thể hiện chữ ghi âm, dấu ghi thanh hoặc chữ ghi tiếng mới làm quen (kiểu chữ ghi thường viết tay, trên dòng kẻ ô li)
* Trang 2
- Tranh gợi ý chủ đề luyện nói (Từ bài 3 có cả từ gợi ý chủ đề luyện nói).
Nhóm bài dạy học Âm vần mới
CẤU TRÚC CỦA BÀI DẠY ÂM – VẦN
Trang 1
- Các đơn vị chữ ghi âm / vần được dạy trong bài
- Tiếng chứa các đơn vị chữ được dạy trong bài (tiếng khoá)
- Tranh minh hoạ cho từ chứa tiếng chứa đơn vị chữ học trong bài
- Từ chứa tiếng chứa đơn vị chữ học trong bài (từ khoá)
- Từ / ngữ ứng dụng chứa đơn vị chữ vừa học
- Thể hiện chữ viết thường của các đơn vị chữ vừa học

Trang 2
- Tranh minh hoạ câu / đoạn chứa đơn vị chữ vừa học.
- Câu / đoạn chứa đơn vị chữ vừa học (câu/đoạn ứng dụng)
- Chủ đề luyện nói
- Tranh minh hoạ chủ đề luyện nói
NHÓM BÀI ÔN TẬP
MỤC ĐÍCH
Nhằm củng cố cách đọc tiếng / từ ngữ / bài đọc ứng dụng.
Cách viết chữ.
Rèn kĩ năng nghe nói về các chủ đề liên quan đến nhóm vần cần ôn.
CẤU TRÚC BÀI ÔN TẬP
Trang 1
- Tiêu đề ôn tập
- Mô hình tiếng / vần chứa đơn vị mẫu đã học
- Tranh minh hoạ (hoặc gợi ý) từ chứa tiếng / vần chứa đơn vị mẫu đã học
- Bảng ôn tập các kết hợp cùng loại
- Từ ngữ ứng dụng chứa các kết hợp cùng loại
- Thể hiện chữ viết thường của các đơn vị cùng loại

Trang 2
- Tranh minh hoạ câu / đoạn ứng dụng chứa các tiếng có âm / vần cùng loại vừa ôn
- Câu / đoạn ứng dụng chứa các tiếng có âm / vần cùng loại vừa ôn
- Nhan đề truyện kể
- Tranh minh hoạ cho truyện kể
CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU
PP Phân tích ngôn ngữ
PP Giao tiếp
PP luyện tập theo mẫu
PP Trò chơi học tập
PP Thảo luận nhóm

QUY TRÌNH NHÓM BÀI:
LÀM QUEN VỚI CHỮ CÁI
Tiết 1
I. Kiểm tra bài cũ.
II. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Dạy chữ ghi âm hoặc dấu ghi thanh mới
- Hướng dẫn học sinh nhận dạng (phân tích) chữ ghi âm / dấu ghi thanh mới.
- Hướng dẫn học sinh tập phát âm âm mới.
- Viết mẫu và hướng dẫn quy trình viết để học sinh tập viết chữ ghi âm / dấu ghi thanh mới vào bảng con.
Tiết 2
3. Hướng dẫn học sinh luyện tập
a. Luyện đọc âm mới
b. Luyện viết vào vở
c. Luyện nghe – nói ở các bài Làm quen, nội dung luyện nghe - nói chủ yếu dựa vào tranh,
III. Củng cố, dặn dò
QUY TRÌNH DẠY BÀI:

DẠY ÂM – VẦN MỚI

Tiết 1
I. Kiểm tra bài cũ
II. Dạy - học bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Dạy âm, vần mới
- Dạy phát âm hoặc đánh vần vần mới.
- Hướng dẫn học sinh ghép âm, vần thành tiếng mới, từ mới (còn gọi là tiếng khoá, từ khoá ), đánh vần và đọc trơn nhanh tiếng mới, đọc trơn từ mới
- Hướng dẫn học sinh đọc từ ngữ ứng dụng (kết hợp giải nghĩa của một số từ ngữ ứng dụng).
3. Dạy chữ ghi âm / vần mới: Giáo viên hướng dẫn học sinh viết chữ ghi âm, vần, tiếng mới (chú ý quy trình viết, cỡ chữ, điểm đặt bút, dừng bút). Học sinh luyện viết vào bảng con.
Tiết 2
4. Hướng dẫn học sinh luyện tập
a. Luyện đọc câu / bài ứng dụng.
- Học sinh nhận xét tranh minh hoạ của câu / bài ứng dụng.
- Học sinh đọc câu ứng dụng theo yêu cầu của giáo viên (cá nhân, nhóm, lớp). (Giáo viên có thể đọc mẫu và giải nghĩa từ khó có trong câu / bài hoặc giảng qua về nội dung của câu / bài).
b. Luyện viết vào vở
Học sinh luyện viết vào vở theo yêu cầu của giáo viên.
c. Luyện nghe – nói
III. Củng cố, dặn dò
QUY TRÌNH DẠY BÀI
ÔN TẬP
Tiết 1
I. Kiểm tra bài cũ
II. Dạy bài mới.
1. Hướng dẫn học sinh ôn tập theo bảng sơ đồ ôn tập trong SGK
- Giáo viên dùng tranh vẽ gợi ý để giới thiệu mô hình tiếng / vần đã học.
- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm những tiếng / vần đã học ứng với mô hình.
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh điền âm / vần vào chỗ trống trong bảng sơ đồ ôn để tạo tiếng / vần theo yêu cầu của bài học.
* Đối với bài ôn về âm:
+ Giáo viên cho học sinh thực hành ghép tiếng có âm đầu đã học ghi ở cột dọc và vần chỉ có nguyên âm đã học ghi ở dòng ngang.
+ Giáo viên cho học sinh thực hành ghép tiếng có nguyên âm ghi ở cột dọc và dấu thanh ghi ở dòng ngang.
* Đối với bài ôn về vần:
+ Giáo viên cho học sinh thực hành ghép vần có âm chính ghi ở cột dọc và âm kết thúc ghi ở dòng ngang, hướng dẫn học sinh quan sát sơ đồ, nhận xét cấu tạo của các vần cùng loại, củng cố cách đánh vần, đọc vần.
+ Học sinh rèn luyện kĩ năng đọc trơn, nhanh các vần đã học theo bảng sơ đồ ôn tập.
2. Hướng dẫn học sinh luyện tập
a. Luyện đọc từ ngữ ứng dụng
- Học sinh đọc nhẩm từ ngữ ứng dụng, tìm các tiếng chứa âm / vần / thanh vừa ôn.
- Học sinh luyện đọc thành tiếng từ dễ đến khó: đọc vần, đọc tiếng, đọc từ.
b. Luyện viết trên bảng
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào bảng con.
Tiết 2
c. Luyện đọc câu / bài ứng dụng
- Giáo viên dùng tranh minh hoạ để gợi ý câu / bài ứng dụng.
- Học sinh luyện đọc câu / bài ứng dụng (chú ý ngắt, nghỉ hơi giữa các cụm từ / các câu cho phù hợp).
d. Luyện viết vào vở
Học sinh viết một phần bài viết trong vở Tập viết (có thể làm quen với hình thức chính tả nghe đọc bằng cách nghe giáo viên đọc và viết vào vở học).
e. Kể chuyện (luyện nghe - nói)
III. Củng cố, dặn dò
PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC TẬP ĐỌC
I. Đọc là gì?
Đọc là một dạng hoạt động ngôn ngữ, là quá trình chuyển dạng thức chữ viết sang lời nói có âm thanh và thông hiểu nó (ứng với hình thức đọc thành tiếng), là quá trình chuyển trực tiếp từ hình thức chữ viết thành các đơn vị nghĩa không có âm thanh (ứng với đọc thầm).
II. Nhiệm vụ của dạy đọc ở Tiểu học
1. Hình thành năng lực đọc cho HS:
đọc đúng,
đọc nhanh
đọc hiểu
đọc diễn cảm.
2. Giáo dục lòng ham đọc sách, hình thành phương pháp và thói quen làm việc với văn bản, làm việc với sách cho HS.
3. Nhiệm vụ khác:
Làm giàu kiến thức về ngôn ngữ, đời sống và kiến thức văn học cho HS.
Phát triển ngôn ngữ và tư duy cho HS.
Giáo dục tư tưởng, đạo đức, tình cảm, thị hiếu thẩm mĩ cho học sinh.


III. Các khái niệm khác
Trọng âm
Trọng âm là độ vang và độ mạnh khi phát ra âm tiết (tiếng).
Thực từ mới có trọng âm. Loại từ và hư từ mang trọng âm yếu
Ngữ điệu
Theo nghĩa hẹp, ngữ điệu là sự thay đổi giọng nói, giọng đọc, là sự lên cao hay hạ thấp giọng nói, giọng đọc.
Theo nghĩa rộng, ngữ điệu là sự thống nhất của một tổ hợp các phương tiện siêu đoạn (siêu âm đoạn tính) có quan hệ tương tác lẫn nhau được sử dụng ở bình diện câu như cao độ (độ cao thấp của âm thanh), cường độ (độ lớn, nhỏ, mạnh, yếu của âm thanh), tốc độ (độ nhanh chậm, ngắt nghỉ), trường độ (độ dài ngắn của âm thanh) và âm sắc.
III. Các khái niệm khác
Đọc diễn cảm bài văn
Đọc diễn cảm ở đây được hiểu là đọc hay.
Yêu cầu: Đọc đúng ngữ điệu để biểu đạt đúng ý nghĩa, tình cảm mà tác giả đã gửi gắm trong văn bản được đọc, đồng thời cũng biểu hiện sự thông hiểu, cảm thụ của người đọc đối với tác phẩm. Đọc diễn cảm phản ánh cách hiểu bài văn, bài thơ và việc hiểu là cơ sở của đọc diễn cảm.
Cường độ trong đọc diễn cảm  đọc to.
Cao độ trong đọc diễn cảm: khi nói đến việc sử dụng cao độ để đọc diễn cảm là muốn nói đến những chỗ lên giọng, xuống giọng có dụng ý nghệ thuật.
V. Tổ chức dạy học Tập đọc
Tổ chức hoạt động giới thiệu bài
Tổ chức dạy đọc thành tiếng
Tổ chức dạy đọc hiểu (tìm hiểu bài)
1. Tổ chức hoạt động giới thiệu bài
1.1 Sử dụng hình ảnh và biểu tượng liên quan đến bài đọc.
1.2 Sử dụng âm thanh, thơ ca, băng hình
1.3 Sử dụng tranh, ảnh
1.4 Cho HS chơi trò chơi
1.5 Đóng vai một nhân vật khác để trò chuyện
1.6 Khơi gợi những kinh nghiệm HS đã có để vào bài học.
1.7 Đặt những câu hỏi có tính chất nêu vấn đề gợi HS tò mò, tập trung suy nghĩ, tìm tòi.
2. Tổ chức dạy đọc thành tiếng
2.1. Luyện đọc đúng
2.2. Luyện đọc nhanh
2.3. Luyện đọc diễn cảm
2.1. Luyện đọc đúng

Đọc đúng là gì?
Đọc đúng là không đọc thừa, không sót tiếng, từ.
Đọc đúng phải thể hiện đúng hệ thống ngữ âm chuẩn, tức là đọc đúng chính âm.
Trình tự luyện đọc đúng
Trước khi lên lớp, giáo viên phải dự tính để ngăn ngừa các lỗi khi đọc.
Khi lên lớp, đầu tiên giáo viên đọc mẫu rồi cho cả lớp đọc đồng thanh.
Cuối cùng cho các em đọc cá nhân các tiếng, từ khó này.
2.2. Luyện đọc nhanh
Đọc nhanh
Còn gọi là đọc lưu loát, trôi chảy, là nói đến phẩm chất đọc về mặt tốc độ, là việc đọc không ê a, ngắc ngứ. Vấn đề tốc độ đọc chỉ đặt ra sau khi đã đọc đúng.
Biện pháp luyện đọc nhanh
GV đọc mẫu để học sinh đọc theo tốc độ đã định
GV điều chỉnh tốc độ đọc bằng cách giữ nhịp đọc
Ngoài ra còn có biện pháp đọc tiếp nối trên lớp, đọc nhẩm có sự kiểm tra của thầy, của bạn để điều chỉnh tốc độ.
Giáo viên đo tốc độ đọc bằng cách chọn sẵn bài có số tiếng cho trước và dự tính sẽ đọc trong bao nhiêu phút
Định tốc độ như thế nào còn phụ thuộc vào độ khó của bài đọc.
2.3. Luyện đọc diễn cảm
Đọc diễn cảm
Đó là việc đọc thể hiện ở kĩ năng làm chủ ngữ điệu, chỗ ngừng giọng, cường độ giọng v.v… để biểu đạt đúng ý nghĩ và tình cảm mà tác giả đã gửi gắm trong bài đọc, đồng thời biểu hiện được sự thông hiểu, cảm thụ của người đọc đối với tác phẩm.
Quy định đối với dạy đọc diễn cảm
Nội dung bài đọc quy định ngữ điệu của nó nên không thể áp đặt sẵn giọng đọc của bài
Cách đọc diễn cảm phải là kết luận tự nhiên của học sinh đưa ra sau khi hiểu sâu sắc nội dung bài đọc và biết cách diễn đạt thích hợp dưới sự hướng dẫn của thầy.
Biện pháp luyện đọc diễn cảm
Để hình thành kĩ năng đọc diễn cảm, cần thực hiện các bài tập sau:
- Tập lấy hơi và tập thở: biết thở sâu ở chỗ ngừng nghỉ để lấy hơi khi đọc.
- Rèn cường độ giọng đọc - luyện đọc to (bắt đầu từ lớp 1).
- Luyện đọc chính âm.
- Luyện đọc diễn cảm:
+ Đàm thoại cho học sinh hiểu ý đồ tác giả, thảo luận vì sao đọc như vậy.
Có thể đọc phân vai để làm sống lại nhân vật của tác phẩm.
+ Lập dàn ý bài.
+ Đọc mẫu của thầy: Thầy đọc mẫu và đặt câu hỏi vì sao đọc như thế; chỗ nào trong cách đọc của thầy làm học sinh thích.
- Luyện đọc cá nhân.
3. Tổ chức dạy đọc hiểu (tìm hiểu bài)

3.1. Chuẩn bị cho việc đọc thầm
3.2. Tổ chức quá trình đọc thầm
3.3. Luyện đọc hiểu
3.1. Chuẩn bị cho việc đọc thầm

Tư thế ngồi đọc thầm phải ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách 30 – 35cm.
3.2. Tổ chức quá trình đọc thầm
Kĩ năng đọc thầm phải được chuyển dần từ ngoài vào trong, từ đọc to → đọc nhỏ → đọc mấp máy môi (không thành tiếng) → đọc hoàn toàn bằng mắt, không mấp máy môi (đọc thầm).
Giai đoạn cuối lại gồm hai bước: di chuyển mắt theo que trỏ hoặc ngón tay rồi đến chỉ có mắt di chuyển
 Cần kiểm soát quá trình đọc thầm của học sinh bằng cách quy định thời gian đọc thầm cho từng đoạn và bài
3.3. Luyện đọc hiểu
a. Các dạng bài tập dạy Đọc hiểu
1. Nhóm bài tập có tính chất nhận diện, tái hiện

Bài tập yêu cầu HS xác định đề tài của bài.
Bài tập yêu cầu HS phát hiện ra các từ ngữ, chi tiết, hình ảnh của bài.
Bài tập yêu cầu HS phát hiện ra những câu quan trọng của bài.
Bài tập yêu cầu HS phát hiện ra đoạn thường có dạng: Bài này gồm mấy đoạn? Mỗi đoạn từ đâu đến đâu?
2. Nhóm bài tập làm rõ nghĩa
Bài tập yêu cầu giải nghĩa từ ngữ.
Bài tập yêu cầu làm rõ nghĩa, ý nghĩa các câu, khổ thơ, đoạn, chi tiết, hình ảnh.
Bài tập tìm đại ý, nội dung chính của bài.
3. Nhóm bài tập phản hồi:
Nhóm bài tập bình giá về nội dung văn bản
Bài tập yêu cầu làm rõ, bình giá về nghệ thuật của văn bản
Những bài tập yêu cầu HS dựa vào mẫu của văn bản của bài tập đọc để nói, viết một đoạn văn
Sử dụng hệ thống câu hỏi giúp HS đọc hiểu
Sử dụng bài tập trắc nghiệm
Bài tập tình huống đóng vai
Bài tập vận dụng
Vẽ mạng câu chuyện – mạng sự kiện
Mảnh giấy nhỏ để HS ghi ý kiến, suy nghĩ của riêng mình.
Sử dụng trò chơi
Đặt tên khác cho bài
b. MỘT SỐ BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN
HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU BÀI
2. Bài tập trắc nghiệm
Bài tập nối cột
VD: Nối từng ô bên trái với ô thích hợp ở bên phải để cho thấy hai bàn tay thân thiết với bé
(Cô giáo em – TV3, Tập 1, tr. 17)
2. Bài tập trắc nghiệm
Nhiều lựa chọn
VD: Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh trong lớp? (Người lính dũng cảm - TV3, T1, tr. 38)
Thầy mong học sinh trong lớp dũng cảm nhận khuyết điểm.
Thầy mong học sinh không bao giờ nghịch ngợm, phá hoại của công.
Thầy mong tất cả nhanh chóng chữa lại hàng rào.
Vẽ mạng câu chuyện – mạng sự kiện,
mạng nhân vật,...
Mạng câu chuyện là một sơ đồ cho thấy mối liên hệ giữa các từ ngữ và các nhóm từ, phản ánh sự diễn giải của người đọc.
Cách lập:
Vẽ các nhân vật của câu chuyện (vẽ cách điệu)
Viết các từ miêu tả nhân vật
Vẽ mối liên hệ giữa các nhân vật đó.
Ví dụ: Mạng câu chuyện trong bài “Chuyện bốn mùa” (TV2 – T1)
Vườn cây đâm chồi nảy lộc
Cây lá
tươi tốt
Trái ngọt, hoa thơm
Học trò nghỉ
Rước đèn
phá cỗ
Ngày tựu
trường
Đêm lửa bập bùng, giấc ngủ ấm
ấp ủ
mầm sống
Mạng sự kiện

Chim
hót véo von,
bay lượn
bị cầm tù, buồn thảm,
khát khô
Chết
Hoa
sung sướng, xinh xắn
bị cắt cùng với đám cỏ, buồn thương
héo tàn
Chim sơn ca và bông cúc trắng (TV2, T2)
Mạng miêu tả nhân vật
A
NHÂN VẬT TỐT
NHÂN VẬT XẤU
B
Mạng cây
Ngọn: chót vót giữa trời xanh
Cành: lớn hơn cột đình
Vòm lá: gió gẩy lên những điệu nhạc li kì
Thân: một toà cổ kính, mười đứa bé ôm không xuể
3. Sử dụng trò chơi
Thi đố
Ví dụ: Bài Vè chim: Chia lớp 2 nhóm, đố nhau:
Tôi hay chạy lon xon, đố bạn tôi là ai?
Tôi hay nghịch tếu, tôi là ai?

Những điều cần lưu ý
PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC CHÍNH TẢ
I. Mục tiêu của phân môn Chính tả
Hình thành kĩ năng viết
Cung cấp cho học sinh một số kiến thức về chữ viết như: cấu tạo chữ, vị trí dấu thanh, quy tắc chính tả…
Góp phần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, thay thế, bổ sung, so sánh, khái quát hoá…
Cung cấp cho học sinh những hiểu biết sơ giản
Hình thành lòng yêu mến tiếng Việt và thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II. Nhiệm vụ của phân môn Chính tả
Giúp học sinh nắm vững các quy tắc chính tả và hình thành kĩ năng chính tả
Rèn cho học sinh một số phẩm chất như tính cẩn thận
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I. NHIỆM VỤ
Làm giàu vốn từ cho học sinh và phát triển năng lực dùng từ đặt câu của các em
Cung cấp một số kiến thức về từ và câu
Rèn luyện tư duy và giáo dục thẩm mĩ cho HS.
1. Làm giàu vốn từ cho học sinh và phát triển năng lực dùng từ đặt câu của các em

Dạy nghĩa từ
Hệ thống hóa vốn từ
Tích cực hóa vốn từ
Dạy cho HS biết cách đặt câu, sử dụng các kiểu câu đúng mẫu, phù hợp với hoàn cảnh, mục đích giao tiếp
Phương pháp giải nghĩa từ
Giải nghĩa từ bằng trực quan
Giải nghĩa từ bằng ngữ cảnh
Giải nghĩa từ bằng định nghĩa
Giải nghĩa từ bằng từ đồng nghĩa, trái nghĩa:
Giải nghĩa từ bằng đặt câu
Giải nghĩa từ bằng phân tích từ ra các thành tố.
Giải nghĩa từ bằng trực quan
Là biện pháp đưa ra các vật thật, tranh ảnh, sơ đồ, phim ảnh,… để giải nghĩa từ.
Sau đây là một số cách thức sử dụng biện pháp trực quan thể hiện trên SGK Tiếng Việt các lớp:
+ Cung cấp tranh, tìm từ tương ứng.
+ Cung cấp tranh các con vật và số thứ tự kèm theo, yêu cầu HS viết tên các con vật trong tranh.
+ Cung cấp tranh có chứa các đồ vật được vẽ ẩn trong tranh, yêu cầu HS tìm đồ vật và công dụng của đồ vật ấy.
+ Dựa vào tranh, chọn từ để trả lời câu hỏi
Là biện pháp đưa từ vào câu. Trong ngữ cảnh, từ được các từ khác bao quanh làm cho rõ nghĩa.
Ví dụ:
Giải nghĩa từ bằng ngữ cảnh
Giải nghĩa từ bằng định nghĩa
Sử dụng biện pháp này có nhiều lợi ích trong việc phát triển ngôn ngữ và tư duy cho các em.
Tuy nhiên GV phải chú ý đến đặc điểm lứa tuổi để đặt ra yêu cầu mức độ giải nghĩa phù hợp.
Ở lớp 2,3 chỉ yêu cầu giải nghĩa ở mức độ đơn giản.
Ở lớp 4,5 mức độ giải nghĩa gần với khái niệm hơn..
Cung cấp một số từ ngữ và các nghĩa ứng với chúng, yêu cầu HS chọn nghĩa cho sẵn ứng với từ.
Cung cấp nghĩa từ hoặc dấu hiệu của từ, yêu cầu HS tìm từ thể hiện nghĩa đó. Dạng bài tập này được luyện tập qua trò chơi giải ô chữ.
Cho một số câu thành ngữ, tục ngữ và các gợi ý giải nghĩa, yêu cầu HS chọn ý thích hợp để giải nghĩa ý chung của câu tục ngữ, thành ngữ.
Cung cấp một số từ ngữ, yêu cầu HS tìm nghĩa của chúng.
Giải nghĩa từ bằng từ đồng nghĩa, trái nghĩa
HS tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải nghĩa. Dạng bài tập này thường là điền từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa vào chỗ trống.
Giải nghĩa từ bằng đặt câu

Biện pháp này thể hiện ở các bài tập cho trước từ, yêu cầu HS đặt câu.
Phương pháp mở rộng vốn từ
- Mở rộng vốn từ theo quan hệ ngữ nghĩa:
+ Tìm những từ cùng nghĩa, trái nghĩa với các từ cho trước
+ Cung cấp chủ điểm, yêu cầu HS tìm từ ngữ xoay quanh chủ điểm đó.
+ Cho một dấu hiệu ngữ nghĩa của từ, yêu cầu HS liên tưởng tìm những từ ngữ theo dấu hiệu ngữ nghĩa đó.
- Mở rộng từ theo quan hệ cấu tạo:
+ Cung cấp cho HS một tiếng có nghĩa (một hình vị), yêu cầu HS tìm các từ có chứa tiếng đó.
+ Cung cấp cho HS một tiếng có nghĩa (hoặc từ), yêu cầu HS ghép tiếng, từ đó với một số tiếng, từ khác để tạo thành từ ngữ mới.
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Theo các bước: Làm mẫu – Nhận xét – Thực hành luyện tập.
+ Giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập (bằng câu hỏi, bằng lời giải thích).
+ Giúp HS chữa một phần của bài tập để làm mẫu (một HS chữa mẫu trên bảng lớp hoặc cả lớp làm bài vào vở hay bảng con).
+ Giáo viên tổ chức cho HS làm bài.
+ Giáo viên tổ chức cho HS trao đổi, nhận xét về kết quả, rút ra những điểm ghi nhớ về tri thức.
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
TẬP LÀM VĂN
MỘT SỐ LƯU Ý KHI
DẠY HỌC LÀM VĂN NÓI
Tạo ra tình huống nói năng có thể kích thích hứng thú của HS.
Hướng dẫn HS thực hành nói, có thể thông qua hệ thống câu hỏi, hoặc cho HS tiếp xúc với đối tượng nói năng và câu hỏi kèm theo (nếu cần).
Hướng dẫn HS hồi tưởng, liên tưởng, liên kết các sự việc, các ý lại với nhau.
MỘT SỐ LƯU Ý KHI
DẠY HỌC LÀM VĂN VIẾT
Tạo điều kiện để HS được quan sát trực tiếp đối tượng miêu tả, đặc biệt là khi đề bài yêu cầu miêu tả những đối tượng m