Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chi tiết máy - Bộ truyền Đai

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Duong
    Ngày gửi: 10h:58' 25-12-2010
    Dung lượng: 965.0 KB
    Số lượt tải: 930
    Số lượt thích: 0 người
    Trở về
    I. Truyền động đai
    II. Truyền động bánh răng
    III. Truyền động trục vít - bánh vít
    IV. Truyền động xích
    Nội dung
    Chương III
    Chi tiết máy
    Cơ kỹ thuật
    Thoát
    I. Truyền động đai
    1. Khái niệm chung.
    - Kết cấu dạng đơn giản nhất gồm hai bánh đai, bánh dẫn D1 và bánh bị dẫn D2 và một dây đai dẻo được mắc căng trên hai bánh đai.
    1.1. Kết cấu và nguyên lý làm việc của bộ truyền đai.
    - Nguyên lí làm việc: Cơ năng được truyền từ bánh dẫn sang bánh bị dẫn nhờ ma sát giữa dây đai và bánh đai
    1. Khái niệm chung
    1.2. Phân loại bộ truyền đai.
    - Truyền động đai thang: tiết diện đai hình thang có diện tích F được tiêu chuẩn hoá (xem bảng chi tiết máy).
    - Truyền động đai tròn: tiết diện đai hình tròn
    - Truyền động đai răng.
    Trong các loại trên thì truyền động đai thang, đai dẹt và đai răng truyền được công suất vừa và lớn, còn truyền động đai tròn chỉ truyền công suất nhỏ như trong máy khâu hay các khí cụ khác...
    1. Khái niệm chung
    1.2. Phân loại bộ truyền đai.
    1. Khái niệm chung
    1.3. ưu nhược điểm của bộ truyền đai.
    a. Ưu điểm.
    - Giá thành chế tạo rẻ
    - Kết cấu đơn giản, dễ chăm sóc và bảo quản.
    - Giữ an toàn cho các chi tiết máy khi quá tải.
    - Làm việc êm, không ồn.
    - Có khả năng truyền cơ năng giữa các trục xa nhau.
    1. Khái niệm chung
    1.3. ưu nhược điểm của bộ truyền đai.
    b. Nhược điểm.
    - Làm việc với tốc độ cao đai nhanh hỏng.
    - Lực tác dụng lên trục và ổ lớn.
    - Truyền động không tức thời, tỷ số truyền không ổn định.
    - So với bộ truyền bánh răng có cùng công suất truyền, kích thước của bộ truyền đai lớn hơn nhiều.
    1. Khái niệm chung
    1.3. ưu nhược điểm của bộ truyền đai.
    c. Phạm vi sử dụng.
    - Khoảng cách trục A có thể tới 15m.
    1. Khái niệm chung
    1.4. Phương pháp điều chỉnh sức căng đai.
    a) Điều chỉnh sức căng có thay đổi khoảng cách trục:
    - §iÒu chØnh kho¶ng c¸ch trôc b»ng vÝt.
    - §iÒu chØnh kho¶ng c¸ch trôc nhê träng l­îng cña bé phËn m¸y ®­îc l¾p b¸nh ®ai nhá nh­ ®éng c¬ ®iÖn .
    b) §iÒu chØnh søc c¨ng mµ kh«ng cÇn thay ®æi kho¶ng c¸ch trôc:
    Dùng bánh căng đai ép lên nhánh trùng của dây đai nhờ đối trọng P. Bánh căng thường bố trí gần bánh nhỏ để tăng góc ôm trên bánh nhỏ, dùng bánh căng tuổi thọ đai sẽ giảm do số lần uốn qua các bánh đai tăng.
    1. Khái niệm chung
    1.4. Phương pháp điều chỉnh sức căng đai.
    1. Khái niệm chung
    1.4. Phương pháp điều chỉnh sức căng đai.
    1. Khái niệm chung
    1.5. Các kiểu truyền động đai
    - Truyền động thường: là truyền chuyển động giữa hai trục quay song song cùng chiều.
    - Truyền động chéo: là truyền chuyển động giữa hai trục quay song song ngược chiều.
    - Truyền động nửa chéo: là truyền chuyển động giữa hai trục chéo nhau (góc giữa hai trục thường là 90o).
    1. Khái niệm chung
    1.5. Các kiểu truyền động đai
    - Truyền động góc:
    Là truyền chuyển động giữa hai trục vuông góc nhau. Kiểu này truyền động phức tạp nên ít sử dụng.
    2. Kết cấu các chi tiết trong truyền động đai
    2.1. Dây đai
    a. Vật liệu dây đai.
    Do vậy vật liệu làm đai thường dùng: Sợi vải, sợi tổng hợp, cao su, da động vật, ...
    - Có đủ sức bền khi chịu tải và sức bền mòn.
    - Có hệ số ma sát lớn.
    - Có mô đun đàn hồi nhỏ.
    Vật liệu làm đai phải có các yêu cầu sau:
    2. Kết cấu các chi tiết trong truyền động đai
    2.1. Dây đai
    b. Kết cấu các loại đai dẹt.
    Dây đai dẹt có tiết diện hình chữ nhật được chế tạo bằng vật liệu sau:
    - Đai vải cao su: gồm nhiều lớp vải và cao su, cấu tạo theo mặt cắt ngang có 3 loại sau:
    Đặc điểm: Đai loại này được dùng phổ biến nhất vì có độ bền tương đối tốt, độ đàn hồi tốt, ít bị ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm nhưng chịu mòn kém hơn đai da.
    2. Kết cấu các chi tiết trong truyền động đai
    2.1. Dây đai
    b. Kết cấu các loại đai dẹt.
    - Đai da: chế tạo bằng da động vật gồm 1 hoặc 2 lớp dán lại với nhau.
    Ngoài ra còn có: Đai vải, Đai len, Đai bằng vật liệu cao phân tử.
    Đặc điểm: độ bền cao, độ đàn hồi tốt, chịu va đập tốt song không chịu được ẩm ướt và axít, nên ít sử dụng.
    2. Kết cấu các chi tiết trong truyền động đai
    2.1. Dây đai
    c. Nối đai dẹt.
    Đai dẹt chế tạo thành băng dài tới hàng trăm mét, khi tính toán thiết kế được chiều dài cần thiết người ta cắt ra và nối lại thành vòng kín. Có một số cách nối như sau:
    2. Kết cấu các chi tiết trong truyền động đai
    2.1. Dây đai
    c. Nối đai dẹt.
    - Khâu đai: gồm có khâu chồng và khâu giáp mối.
    - Ngoài ra còn dùng chi tiết cơ khí: Hai đầu dây đai được kẹp với nhau nhờ các bu lông kẹp vào hai đệm thép góc. Hoặc thép được ghim vào hai đầu nối và liên kết với nhau bằng bản lề.
    2. Kết cấu các chi tiết trong truyền động đai
    2.1. Dây đai
    d. Dây đai thang.
    + Lớp 1: Là lớp chịu lực cơ bản gồm các lớp sợi và cao su.
    + Lớp 4: Là lớp định hình bao quanh mặt cắt dây đai bằng vải tẩm cao su.
    + Lớp 3: Là lớp chịu nén bằng cao su.
    + Lớp 2: Là lớp chịu kéo gồm có các lớp vải tẩm.
    - Đai thang có tiết diện hình thang cân, làm bằng cao su và sợi tổng hợp, hai mặt bên là bề mặt làm việc. Kết cấu gồm 4 lớp:
    2. Kết cấu các chi tiết trong truyền động đai
    2.1. Dây đai
    c. Dây đai thang.
    Hình 13
    - Mặt cắt dây đai thang có độ lớn khác nhau và chia ra 7 loại có tên gọi theo ký hiệu của nước Nga là O, A, ?, B, ?, ?, E theo thứ tự tăng dần của độ lớn diện tích mặt cắt.
    2. Kết cấu các chi tiết trong truyền động đai
    2.2. Bánh đai
    - Kết cấu chung của cả 2 bánh đai dẹt và đai thang gồm 3 phần:
    + Phần vành
    + Phần moay ơ
    + Phần thân (nan hoa)
    - Vật liệu chế tạo bánh đai là gang xám hoặc thép.
    3. Những vấn đề cơ bản của lí thuyết truyền động đai
    3.1. Các quan hệ hình học
    D1 và D2 - đường kính bánh dẫn và bánh bị dẫn
    ? 1 và ?2 là góc ôm của dây đai trên 2 bánh đai
    A- khoảng cách giữa 2 trục
    L- chiều dài hình học dây đai
    3. Những vấn đề cơ bản của lí thuyết truyền động đai
    3.2. Lực tác dụng lên dây đai
    - Khi đai chưa truyền mô men xoắn lực căng trên 2 nhánh đều nhau : S0
    - Khi đai truyền mô men xoắn lực căng trên nhánh căng là S1 trên nhánh trùng là S2 (S1 > S0 và S2 < S0)
    P là lực vòng tạo mô men xoắn trên dây đai
    Hình 16
    3.3. ứng suất trên dây đai
    ứng suất kéo: Khi đai chưa truyền mô men xoắn trên các nhánh đai chỉ có ứng suất căng ban đầu
    Khi đai truyền mô men xoắn ứng suất kéo:
    - ứng suất uốn: sinh ra tại các đoạn đai bị uốn cong trên bánh đai dẫn ?1 bánh bị dẫn ?2 (?1 > ?2 )
    3. Những vấn đề cơ bản của lí thuyết truyền động đai
    Trên nhánh căng là
    Trên nhánh trùng là
    Ngoài ra còn ứng suất kéo do lực ly tâm gây ra.
    3.4. Sự trượt của đai
    a. Trượt trơn:
    b. Trượt đàn hồi:
    3. Những vấn đề cơ bản của lí thuyết truyền động đai
    Nguyên nhân do lực căng đai ban đầu nhỏ, góc ôm không đủ lớn hay bộ truyền làm việc quá tải. Để khắc phục trượt trơn phải tăng lực căng đai ban đầu hoặc tăng góc ôm trên bánh nhỏ, hoặc sử dụng tải hợp lý.
    Luôn xảy ra khi bộ truyền chịu tải. Nguyên nhân là do lực căng trên các nhánh đai khác nhau.
    4.tính truyền động đai
    4.1. Tính đai theo khả năng kéo
    Điều kiện bền:
    Trong đó: ứng suất kéo có ích cho phép [?P] được tính như sau:
    Đai dẹt:
    4.2. Tính đai theo độ bền lâu
    Để đai làm việc bền lâu (không bị mỏi) thì số lần uốn của đai trong 1 giây U phải nhỏ hơn trị số cho phép
    Đai thang:
    - Đai thang:
    - Đai dẹt:
    I. truyền động đai
    Câu hỏi ôn tập
    1. Nêu ưu nhược điểm của truyền động đai, phân loại truyền động đai và phạm vi sử dụng của chúng. Viết công thức tính đai theo khả năng kéo và theo độ bền lâu (giải thích rõ các đại lượng trong công thức).
    2. Trình bày các kiểu truyền động đai và kết cấu các chi tiết trong truyền động đai.
    3. Nêu các quan hệ hình học của bộ truyền đai, lực tác dụng lên dây đai và lên trục.
    I. truyền động đai
    Bài tập
    1. Xác định khoảng cách trục A và chiều dài đai L của bộ truyền đai thang được dẫn động từ động cơ điện đến hộp giảm tốc theo các số liệu sau: Công suất truyền N = 5,2 kW, số vòng quay của động cơ điện n1= 1450 vg/ph, tỷ số truyền i = 2,5, tải trọng làm việc ổn định, bộ truyền đặt nghiêng một góc 450, làm việc mỗi ngày 2 ca.
    2. Tính toán thiết kế truyền động đai dẹt từ động cơ điện đến hộp giảm tốc. Biết công suất trục truyền là N = 4,7 kW, số vòng quay n1 = 1450 v/p, bộ truyền làm việc êm, 2 ca/ngày, góc nghiêng bộ truyền 450.
    I. truyền động đai
    Bài tập
    3. Tính toàn thiết kế truyền động đai thang từ động cơ điện đến hộp giamt tốc. Biết công suất truyền là N = 5,2 kW, số vòng quay n1 = 1450 v/p, i = 2,5, bộ truyền làm việc êm, 2 ca/ngày, góc nghiêng bộ truyền 450.
    I. truyền động đai
    Bài tập
    Bài 2.
    Bước 1: theo điều kiện làm việc chọn loại đai dẹt vải cao su kí hiệu là A.
    Bước 2: Xác định đường kính bánh đai.
    - Bánh nhỏ D1: theo công thức

    No_avatar

    cach nao minh chon dai det cac bac.tai sao khi tim ra d lai chon dai tc nho hon 

    No_avatar

    Cười nhăn răng thank nha hihi ui kiến thức        

    No_avatar

    cac bac chi gium em cach tinh van toc vong quay cua may cat sat nhu sau :dong co motor 1720 v/p dc gan vao dong co co duong kinh 150mm vao keo puly kia co duong kinh 56mm hoi van toc vong quay cua truc gang da mai quay bo nhieu vong tren phuc

    d1=150mm , d2 =56mm khoang cach tam cua 2 puly 210mm : dong co môtor 1720v/p  

    No_avatar

     

    cac bac giup em guii ve email : ngocnhan200482@yahoo.com .vn thank nhieu 

    No_avatar

    Khóc E rất đang cần mọi người giúp đỡ cho !

     E có một giảm tốc có tỷ số truyền là 175,6. puly trục vào giảm tốc có đk 360 .

    dùng động cơ 5,5kw/1900v/p. đk puly động cơ là 170.

    -Giờ E muốn thay đổi tỷ số truyền của giảm tốc này xuống 160 bằng puly .hoặc động cơ

    vì điều kiện không cho phép lên không thể thay đổi được bên trong giảm tốc .

    Hiện giờ E vẫn đang dùng puly dây đai hình thang.

    Mong các bác giúp đỡ cho .

    gửi cho E theo địa chỉ : thoan1808@gmail.com

     
    Gửi ý kiến
    print