bài tập tích vô hướng (GV Giỏi)


(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Danh Ngôn (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:51' 25-12-2010
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng thầy cô
và các em học sinh về dự
20-11
Bài tập tích vô hướng của hai vectơ
(Tiết 19)
Giáo viên : nguyễn công duy
Ngày 13 tháng 11 năm 2008
hình học 10
hình học 10
Sở giáo dục & đào tạo tháI binh
Trường thpt binh thanh
Kiểm tra bài cũ
Câu 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC có A(2;4), B(1;1), C(-2;2).
a, Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC.
b, Chứng minh rằng ABC là tam giác vuông.
Hình c1
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Cho tam giác ABC vuông cân tại A có AB=AC=a. Tính các tích vô hướng
a
Kiểm tra bài cũ
Câu 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC, có A(2;4), B(1;1), C(-2;2).
a, Tính độ dài các cạnh của tam giác ABC.
b, Chứng minh rằng ABC là tam giác vuông.
Nhận xét: Có thể chứng minh tam giác ABC vuông tại B bằng cách chứng minh rằng: AC2 = AB2 + BC2.
Tiết 19 : Bài tập tích vô hướng của hai Vectơ
I. Kiến thức cần nhớ
Dạng 1: Tính tích vô hướng của hai vectơ
Dạng 2: Chứng minh sự vuông góc của hai vectơ
Dạng 3: Biểu thức tọa độ của tích vô hướng và các ứng dụng
Dạng 4: Chứng minh các đẳng thức về vectơ có liên quan đến tích vô hướng của hai vectơ
Tiết 19 : Bài tập tích vô hướng của hai Vectơ
II. Bài tập:
Tiết 19 : Bài tập tích vô hướng của hai Vectơ
II. Bài tập:
Dạng 1: Tính tích vô hướng của hai vectơ
Tiết 19 : Bài tập tích vô hướng của hai Vectơ
II. Bài tập:
Dạng 2: Chứng minh sự vuông góc của hai vectơ
Bài 6: Trong mặt phẳng Oxy cho A(7;-3), B(8;4), C(1;5), D(0;-2). Chứng minh rằng tứ giác ABCD là hình vuông.
D
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác ABCD là hình vuông.
Bài 4: Trong mặt phẳng Oxy cho A(7;-3), B(8;4), C(1;5), D(0;-2). Chứng minh rằng tứ giác ABCD là hình vuông.
Tiết 19 : Bài tập tích vô hướng của hai Vectơ
II. Bài tập:
Dạng 3: Biểu thức tọa độ của tích vô hướng và các ứng dụng
Bài 6: Trong mặt phẳng Oxy cho A(1;3), B(4;2), M(x;y). Tìm tọa độ của M để tam giác MAB vuông cân tại M.
Bài 5: Trong mặt phẳng Oxy cho A(1;3), B(4;2), C(1;0).
a, Tính chu vi tam giác ABC;
b, Tìm tọa độ trực tâm H của tam giác ABC;
c, Tìm tọa độ tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
b, Gọi H(x;y). Ta có
Vì H là trực tâm nên ta có hệ:
Vậy H(5/3;2).
Bài 5: Trong mặt phẳng Oxy cho A(1;3), B(4;2), C(1;0).
a, Tính chu vi tam giác ABC;
b, Tìm tọa độ trực tâm H của tam giác ABC;
c, Tìm tọa độ tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Vậy M(2;1) hoặc M(3;4).
Bài 6: Trong mặt phẳng Oxy cho A(1;3), B(4;2), M(x;y). Tìm tọa độ của M để tam giác MAB vuông cân tại M.
Cách khác: Gọi H là trung điểm của AB.
Theo bài ra ta có hệ:
Tiết 19 : Bài tập tích vô hướng của hai Vectơ
II. Tổng kết:
Dạng 1: Tính tích vô hướng của hai vectơ
Dạng 2: Chứng minh sự vuông góc của hai vectơ
Dạng 3: Biểu thức tọa độ của tích vô hướng và các ứng dụng
Dạng 4: Chứng minh các đẳng thức về vectơ có liên quan đến tích vô hướng của hai vectơ
III. Bài tập về nhà:
+ Làm các ý còn lại của bài tập trên lớp
+ Bài tập 1,2,3,4,5,6,7: SGK trang 45-46
Chúc thầy cô và các em học sinh
mạnh khoẻ, hạnh phúc !
20-11
Hội giảng
Tiết 19 : Bài tập tích vô hướng của hai Vectơ
II. Bài tập:
Dạng 4: Chứng minh các đẳng thức về vectơ có liên quan đến tích vô hướng của hai vectơ