Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Nhận biết một số cation (12NC)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Huỳnh Văn Trọng
    Ngày gửi: 21h:37' 27-12-2010
    Dung lượng: 632.0 KB
    Số lượt tải: 247
    Số lượt thích: 0 người
    Tập thể lớp 12.1
    Kính chào quý thầy cô !
     Thiết kế: Huỳnh Văn Trọng- Giáo viên hoá – Trường THPT Châu Thành
    Cho biết màu sắc của một số dung dịch sau:
    Màu xanh
    Không màu
    Không màu
    Không màu
    Màu vàng
    Màu tím
    Xanh nhạt
    KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
    Bài 48:
    NHẬN BIẾT MỘT SỐ CATION
    TRONG DUNG DỊCH
    I/- NGUYÊN TẮC NHẬN BIẾT MỘT ION TRONG DUNG DỊCH:
    II/- NHẬN BIẾT CÁC CATION Na+ VÀ NH4+:
    1. Nhận biết cation Na+:
    2. Nhận biết cation NH4+:
    III/- NHẬN BIẾT CATION Ba2+:
    1. Nhận biết cation Al3+:
    IV/- NHẬN BIẾT CÁC CATION Al3+ VÀ Cr3+:
    2. Nhận biết cation Cr3+:
    V/- NHẬN BIẾT CÁC CATION Fe2+, Fe3+, Cu2+, Ni2+:
    1. Nhận biết cation Fe3+:
    2. Nhận biết cation Fe2+:
    3. Nhận biết cation Cu2+:
    4. Nhận biết cation Ni2+:
    BÀI 48: NHẬN BIẾT MỘT SỐ CATION TRONG DUNG DỊCH
    Phiếu 1: Nêu phương pháp nhận biết cation Na+ và NH4+. Viết phương trình minh hoạ.
    Phiếu 3: Nêu phương pháp nhận biết cation Cr3+ và Fe3+. Viết phương trình minh hoạ.
    NHẬN BIẾT MỘT SỐ CATION TRONG DUNG DỊCH
    Phiếu 2: Nêu phương pháp nhận biết cation Ba2+ và Al3+. Viết phương trình minh hoạ.
    Phiếu 4: Nêu phương pháp nhận biết cation Fe2+, Cu2+ và Ni2+. Viết phương trình minh hoạ.
    NHÓM I
    NHÓM II
    NHÓM III
    NHÓM IV
    Nguyên tắc:

    Để nhận biết một ion trong dung dịch, người ta
    thêm vào dung dịch một thuốc thử tạo với ion đó
    một sản phẩm đặc trưng: Một chất kết tủa, một
    hợp chất có màu hoặc một chất khí khó tan,
    thoát khỏi dung dịch.
    Nhận biết cation Na+
    Cho một ít muối rắn lên dây platin hoặc nhúng dây
    platin vào dung dịch muối natri rồi đưa đầu dây đó
    vào ngọn lửa đèn khí không màu, thấy ngọn lửa
    nhuốm màu vàng tươi.
    Nhận biết cation NH4+
    Thêm lượng dư dung dịch kiềm NaOH hoặc KOH
    vào dung dịch chứa ion NH4+ rồi đun nóng nhẹ, có
    Khí mùi khai được giải phóng làm xanh giấy quỳ
    tẩm nước cất.
    NH4+ + OH–
    NH3 + H2O
    - Cho dung dịch H2SO4 loãng dư vào dung dịch chứa
    cation Ba2+, xuất hiện kết tủa màu trắng không tan
    trong thuốc thử dư.
    Nhận biết cation Ba2+
    Ba2+ + SO42–
    BaSO4
    Màu trắng
    -Hoặc dùng dung dịch K2CrO4 hoặc K2Cr2O7(da cam), thấy xuất hiện kết tủa màu vàng tươi.
    Ba2+ + CrO42–
    BaCrO4
    2Ba2+ + Cr2O72– + H2O
    2BaCrO4 + 2H+
    Màu vàng tươi
    Nhận biết cation Al3+
    Thêm từ từ đến dư dung dịch kiềm vào dung dịch chứa cation Al3+, thấy xuất hiện kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan ra.
    Al3+ + 3OH–
    Al(OH)3 + OH–
    [Al(OH)4]–
    Al(OH)3
    Nhận biết cation Cr3+
    Thêm từ từ đến dư dung dịch kiềm vào dung dịch
    chứa cation Cr3+, thấy xuất hiện kết tủa màu xanh,
    sau đó kết tủa tan ra.
    Cr3+ + 3OH–
    Cr(OH)3 + OH–
    [Cr(OH)4]–
    Cr(OH)3
    Nhận biết cation Fe3+
    Cho dung dịch chứa ion thioxianat SCN- vào dung
    dịch chứa Fe3+, tạo với ion Fe3+ các ion phức chất
    có màu đỏ máu.
    Fe3+ + SCN–
    Fe(SCN)3
    Màu đỏ máu
    Hoặc cho dung dịch kiềm NaOH, KOH hoặc dung
    dịch NH3 vào dung dịch chứa ion Fe3+, tạo kết tủa
    màu nâu đỏ.
    Fe3+ + 3OH–
    Fe(OH)3
    Màu nâu đỏ
    Nhận biết cation Fe2+
    Cho dung dịch kiềm hoặc dung dịch NH3 vào dung
    dịch chứa ion Fe2+, tạo kết tủa màu trắng hơi xanh
    hoá nâu trong không khí.
    Fe2+ + 2OH–
    Fe(OH)2
    4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O
    4Fe(OH)3
    Hoặc dung dịch chứa Fe2+ làm mất màu dung dịch
    thuốc tím có mặt ion H+ làm môi trường:
    5Fe2+ + MnO4– + 8H+
    Mn2+ + 5Fe3+ + 4H2O
    Nhận biết cation Cu2+
    Cho dung dịch NH3 từ từ đến dư vào dung dịch chứa
    ion Cu2+, tạo kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa tan
    trong dung dịch NH3 dư tạo thành ion phức có màu
    xanh lam đặc trưng.
    Cu2+ + 2NH3 + 2H2O
    Cu(OH)2 + 2NH4+
    Cu(OH)2 + 4NH3
    [Cu(NH3)4]2+ + 2OH-
    Dung dịch màu xanh lam
    Nhận biết cation Ni2+
    Cho dung dịch kiềm NaOH, KOH vào dung dịch chứa
    ion Ni2+, tạo kết tủa màu xanh lục không tan trong
    dung dịch kiềm dư nhưng tan trong dung dịch NH3
    tạo ion phức màu xanh.
    Ni2+ + 2OH–
    Ni(OH)2
    Xanh lục
    Ni(OH)2 + 6NH3
    [Ni(NH3)6]2+ + 2OH–
    Dung dịch màu xanh

    Dung dịch
    NaOH, QTím

    Khí mùi khai
    làm q/tím ẩm
    chuyển xanh
    NH4+ + OH -  NH3+H2O
    Dung dịch
    NaOH
    Kết tủa keo ,
    trắng, tan khi
    NaOH dư
    Nhận biết
    được NH4 bằng
    dd NaOH
    Al3++3OH- Al(OH)3
    Al(OH)3 + OH- [Al(OH)4]-
    Nhận biết Al3+
    bằng dd NaOH
    kết tủa
    đỏ nâu
    Dung dịch
    NaOH/O2
    Kết tủa trắng,
    hơi xanh, hoá
    nâu trong KK
    Fe2++2OH-  Fe(OH)2
    4Fe(OH)2+ O2 +2H2O 
    4Fe(OH)3
    Nhận biết Fe2+
    bằng dd NaOH
    Dung dịch
    NaOH
    Fe3++3OH-  Fe(OH)3
    Nhận biết Fe3+
    bằng dd NaOH
    Dung dịch
    NH3
    Kết tủa xanh,
    tan trong NH3
    dư tạo hợp chất
    xanh thẫm
    Cu2++2NH3+2H2O 
    Cu(OH)2+2NH4+
    Cu(OH)2+4NH3 
    [Cu(NH3)4]2++2OH-
    Nhận biết Cu2+
    bằng dd NH3
    Dung dịch
    H2SO4
    kết tủa
    trắng
    Ba2++SO42-  BaSO4
    Nhận biết Ba2+
    bằng dd H2SO4
    Bài 1: Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa
    1 cation sau đây: NH4+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Al3+. Chỉ
    Dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây để nhận
    biết các cation trên?
    BÀI TẬP CỦNG CỐ
    A. dd H2SO4
    B. dd AgNO3
    C. dd BaCl2
    D. dd NaOH
    Rất tiếc em đã chọn sai đáp án
    Hoan hô em đã chọn đúng đáp án
    Rất tiếc em đã chọn sai đáp án
    Rất tiếc em đã chọn sai đáp án
    Bài 2: Có các cation sau: Na+, Ba2+, Fe3+, Ni2+, Cr3+.
    Dùng lần lượt thuốc thử để nhận biết các cation
    trên là:
    BÀI TẬP CỦNG CỐ
    C. dd H2SO4 từ từ đến dư, dd KSCN, dd NaOH.
    A. dd H2SO4 từ từ đến dư, dd BaCl2, dd AgNO3.
    D. dd NaOH, dd AgNO3, dd HCl.
    B. dd KOH, dd HNO3, dd AgNO3.
    Sai rồi,
    cố lên
    Sai rồi,
    cố lên
    Sai rồi,
    cố lên
    Đúng rồi, em rất hiểu bài
    + Thuốc thử KMnO4/H2SO4 có thể dùng để nhận
    biết ion Fe2+:
    + Hiện tượng: dung dịch KMnO4 mất màu, dung
    dịch cuối cùng màu vàng của ion Fe3+
    + Phương trình hoá học:
    5Fe2+ + MnO4- + 8H+  5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
    tím vàng
    Back
    +Thuốc thử KSCN (kali thioxianat) có thể dùng
    để nhận biết ion Fe3+.
    + Hiện tượng: Tạo hợp chất màu đỏ máu.
    + Phương trình hoá học:
    Fe3+ + 3SCN-  Fe(SCN)3
    đỏ máu
    Back
    + Nhận biết Ba2+ có thể dùng thuốc thử K2CrO4
    hoặc K2Cr2O7
    + Hiện tượng: kết tủa vàng tươi của BaCrO4.
    + Phương trình hoá học:
    Ba2+ + CrO42-  BaCrO4
    màu vàng
    Back
    Trân trọng cảm ơn
    quý thầy, cô
    và các em học sinh
     
    Gửi ý kiến
    print