Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    cần trục

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Đình Hòa
    Ngày gửi: 18h:35' 12-03-2011
    Dung lượng: 44.4 MB
    Số lượt tải: 239
    Số lượt thích: 0 người
    Chào mừng Cô,
    các bạn đến với phần
    thuyết trình của nhóm
    Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, các thành tựu khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển và được ứng dụng rộng rãi trong thực tế sản xuất.
    Ở nước ta, công nghiệp mỏ, xây dựng cầu đường, khu đô thị, khu công nghiệp . . . giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Do đó việc ứng dụng các thành tựu khoa học để nâng cao hiệu quả sản xuất là tất yếu. Một trong những thanh tựu khoa học đó phải kể đến chiếc cần trục và máy xúc.
    Và đây cũng là đề tài của nhóm 3 chúng tôi, sau đây xin mời Cô, các bạn đến với phần thuyết trình của nhóm
    Khoa Điện
    GVHD: Phạm Thúy Ngọc
    Nhóm 3
    Tìm hiểu công nghệ - sơ đồ hệ thống ĐKMĐ trong Cần Trục, Máy Xúc
    Động cơ
    Bơm thủy lực
    Mô tơ di chuyển
    Thùng dầu thủy lực
    Mô tơ quay toa
    Gầu
    Xi lanh thủy lực
    Cụm van phân phối
    Khái quát về Máy Xúc
    Định nghĩa

    Máy xúc (còn gọi là máy đào) là một trong những loại máy chủ đạo trong công tác làm đất nói riêng và trong công tác xây dựng nói chung.
    Phân loại
     Phân loại theo tính năng sử dụng
     Phân loại theo cơ cấu bốc xúc
     Phân loại theo thể tích gàu xúc (hoặc theo công suất)
     Phân loại theo cơ cấu động lực (cơ cấu sinh công)
     Phân loại theo cơ cấu di chuyển
    Máy xúc dùng trong ngành xây dựng chạy bằng bánh xích, bánh lốp có thể tích gầu xúc từ 0,25 ÷ 2m3
     Phân loại theo tính năng sử dụng
    .
    Máy xúc dùng trong ngành khai thác mỏ lộ thiên có thể tích gàu xúc từ 4 ÷ 8m3.
    Máy xúc dùng để bốc xúc đất đá có thể tích gầu xúc từ 4 ÷ 35m3.
    Máy xúc bước gàu ngoạm có thể tích gàu xúc từ 4 ÷ 80m3
     Phân loại theo cơ cấu bốc xúc
    Máy xúc có cơ cấu bôc xúc là gàu thuận
    Máy xúc gàu thuận có bộ công tác rất chắc chắn, cho nên đào khỏe, dùng có lợi khi đào đất và đổ vào xe vận chuyển đi xa. Máy xúc gàu thuận chỉ làm việc tốt khi nền đất chổ máy đứng khô ráo.
    Máy xúc có cơ cấu bốc xúc là gàu ngược
    Chỉ đào được những hố nông, dung tích gàu 0.5m3 thì chiều sâu đào tối đa là 5.5m. Máy xúc gàu nghịch dùng để đàu mương máng nhỏ, đào rảnh đặt đường ống, cáp điện.
    Máy xúc có cơ cấu bốc xúc là gàu treo trên dây
    Máy xúc gàu dây có cần dài nên có thể đổ đất di khá xa. Nó đứng từ trên cao để đổ những hố (10 đến 20m) và đào đất ở những nơi có nước như vét bùn . . . So với máy xúc gàu thuận thì máy xúc gàu dây có năng xuất thấp hơn vì khó hướng cho gàu đổ đúng vào phương tiện vận chuyển, thao tác để xúc đầy gàu khó hơn gàu thuận. Dùng máy xúc gàu dây đào rồi đổ thành đống hoặc đổ trực tiếp vào nơi cần đổ thì năng suất cao hơn.
    Máy xúc nhiều gàu xúc
    Bagger 288
    Bagger 288 dài 240m, cao 96m, rộng 46m. Bagger gồm 18 gầu, thể tích 6,6 m 3/gầu, có tốc độ quay 48 vòng/phút.
    có khả năng xúc được 240.000 m 3 đất đá một ngày đêm di chuyển nhờ hệ thống gồm 12 bánh xích mỗi bánh xích rộng 3,8 m
    Máy xúc có cơ cấu bốc xúc kiểu gàu cào
    Máy xúc có cơ cấu bốc xúc kiểu gàu ngoạm
    Máy xúc rôto, có cơ cấu bốc xúc gàu quay
     Phân loại theo thể tích gàu xúc (hoặc theo công suất)
    Máy xúc công suất nhỏ thể tích gầu xúc từ 0,25 ÷ 2m3.
    Máy xúc công suất trung bình thể tích gàu xúc từ 2 ÷ 8m3
    Máy xúc công suất lớn có nhiều gàu xúc với tổng thể tích của các gàu xúc từ 6 ÷ 80m3.
     Phân loại theo cơ cấu động lực (cơ cấu sinh công)
    Máy xúc có cơ cấu sinh công là động cơ điện
    Máy xúc có cơ cấu sinh công là động cơ đốt trong.
     Phân loại theo cơ cấu di chuyển
    Máy xúc chạy bằng bánh xích.
    Máy xúc chạy bằng bánh lốp.
    Máy xúc chạy theo đường ray.
    Máy xúc chạy theo bước.
    Kết cấu và cấu tạo của máy xúc
    Cấu tạo
    Thiết bị làm việc
    Kết cấu thân trên
    Kết cấu thân dưới
    Kết cấu và cấu tạo của máy xúc
    Cấu tạo
    1.Bàn quay
    2.Bánh xích
    3.Cơ cấu mở đáy gàu
    4.Cơ cấu đẩy tay gàu
    5.Tay gàu
    6.Cần gàu
    7.Gàu xúc
    9.Cáp kéo
    Nguyên tắc hoạt động
    Quá trình bốc xúc được thực hiện kết hợp giữa hai cơ cấu: cơ cấu đẩy tay gàu tạo ra bề dày lớp cắt, cơ cấu nâng - hạ gàu tạo ra lớp cắt là đường di chuyển của gàu theo gương lò. Để đổ tải từ gàu xúc sang các phương tiện khác được thực hiện nhờ cơ cấu mở đáy gàu lắp trên thành thùng xe của máy xúc
    Máy xúc có ba chuyển động cơ bản: nâng - hạ gàu, ra - vào tay gàu và quay, ngoài ra còn có một số chuyển động phụ khác như: nâng cần gàu, di chuyển máy xúc, đóng - mở đáy gàu v.v…
    Chu trình làm việc của máy xúc bao gồm các công đoạn sau: đào, nâng gàu đồng thời quay gàu về vị trí đổ tải, quay gàu về vị trí đào và hạ gàu xuống gương lò. Thời gian của một chu trình làm việc khoảng từ 20 ÷ 60s.
    Cơ cấu nâng hạ gàu và cơ cấu tay gàu của máy xúc thường xuyên làm việc quá tải (gọi là quá tải làm việc) do gàu bốc xúc phải đất đá cứng hoặc lớp cắt quá sâu.
    Các cơ cấu chính của máy xúc làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại với hệ số tiếp điểm tương đối TĐ% = (25 ÷ 75)%
    Các cơ cấu của máy xúc làm việc trong điều kiện môi trường khắc nghiệt với chế độ làm việc nặng nề, chao lắc mạnh, nhiều bụi, nhiệt độ môi trường thay đổi trong phạm vi rộng. Một số yếu tố khác cũng gây ảnh hưởng đến chế độ làm việc của các cơ cấu của máy xúc như: độ nghiêng, độ chênh dọc trục của máy xúc, gia tốc lớn khi mở máy và hãm v.v…Do chế độ làm việc của máy xúc nặng nề như vậy, nên các thiết bị của máy xúc phải được chế tạo chắc chắn, độ bền cơ học cao và độ tin cậy làm việc cao.
    Hệ truyền động thường gặp của máy xúc
    Hệ truyền động cơ cấu của máy xúc phải đáp ứng các yêu cầu công nghệ của máy xúc, như phạm vi điều chỉnh tốc độ, đặc tính cơ, chế độ động của cơ cấu, đảm bảo làm việc với độ tin cậy cao trong điều kiện khắc nghiệt và chế đô làm việc nặng nề. Bởi vậy việc chọn hệ truyền động để truyền động các cơ cấu của máy xúc chỉ giới hạn trong một số hệ truyền đông chất lượng cao. Các hệ truyền động thông dụng dùng trong máy xúc bao gồm:
    Hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng bộ rôto dây quấn
    Hệ truyền động F-Đ có khuếch đại trung gian là nguồn cấp cho cuộn kích từ của máy phát một chiều
    Hệ truyển động các cơ cấu chính của máy xúc:
    Tất cả các cơ cấu chính của máy xúc : cơ cấu nâng hạ gàu, cơ cấu đẩy tay gàu, cơ cấu quay và cơ cấu duy chuyển được truyền động bằng hệ truyền động một chiều: máy phát ba cuộn kích từ - động cơ điện một chiều
    Mạch điều khiển hệ truyền động của các cơ cấu về bản chất là như nhau.
    Điều khiển động cơ truyền động cơ cấu nâng hạ gàu thực hiện bằng bộ khống chế từ KC có 5 vị trí nâng và 5 vị trí về phía hạ gàu.
    Đảo chiều quay và điều chỉnh tốc độ của động cơ truyền động thực hiện bằng cách thay đổi chiều và trị số dòng điện chạy trong cuộn kích từ độc lập CKF1.
    Cuộn kích từ song song CKF2 đấu song song với phần ứng của động cơ và máy phát qua biến trở hạn chế VR5.
    Cuộn kích từ nối tiếp CKF3 đấu nối tiếp với phần ứng của động cơ và máy phát. Cuộn kích từ của máy phát CKF1 được cấp từ máy phát kích từ FKT.
    Sức từ động sinh ra trong cuộn CKF1 và CKF2 cùng chiều nhau, còn sức từ động sinh ra trong cuộn CKF3 ngược chiều với sức từ động sinh ra trong hai cuộn trên.
    Sức từ động tổng của máy phát bằng:
    Do tính chất khử từ của cuộn kích từ CKF3, khi phụ tải của động cơ truyền động nằm trong khoảng (dòng điện ngắt ) tính chất khử từ của cuộn kích từ nối tiếp không lớn lắm, độ sụt tốc độ không quá lớn đảm bảo năng suất của máy xúc đúng như khi thiết kế.
    Trong trường hợp động cơ truyền động bị quá tải (I≥Ing) tác dụng khử từ của cuộn CKF3 rất lớn làm cho điện áp phát ra của máy phát giảm nhanh về không. Tác dụng của cuộn kích từ nối tiếp CKF3 là hạn chế trị số momen dừng trong giới hạn cho phép , tạo ra đặc tính cơ gãy lớn khi quá tải.
    Đảo chiều động cơ truyền động bằng các công tắc tơ KN và KH, còn điều chỉnh tốc độ bằng công tắc tơ gia tốc .
    Khi nâng gàu, 5 vị trí bên trái (Hình 2) của bộ khống chế KC điều khiển nâng gàu. Ở vị trí “1” bên trái của bộ khống chế từ KC, contactor KN tác động, dòng điện trong cuộn kích từ CKF1 nhỏ nhất (cuộn dây CKF1được đấu nối tiếp với các điện trở r1, r2, r3 và r4) mômen của động cơ khi khởi động khi khởi hành bằng 0,5Mđm tốc độ động cơ thấp nhất, dùng để kéo toàn bộ cáp kéo của cơ cấu nâng hạ gàu, khắc phục khe hở trong các khâu truyền lực và đưa gàu ăn từ từ vào đất đá, bắt đầu quá trình đào – bốc xúc. Nếu chuyển dần bộ khống chế từ “1” sang vị trí “2”, “3”, “4” và “5”, tốc độ động cơ truyền động tăng dần. Khi quay bộ khống chế về vị trí “0”, các contactor gia tốc 1G, 2G và 3G lần lượt mất điện, động cơ làm việc ở chế độ hãm tái sinh
    Khi hạ gàu bằng cách quay bộ khống chế KC sang sang vị trí bên phải, contactor KH có điện, đóng cuộn dây kích từ CKF1 vào điện áp có cực tính ngược lại, động cơ đảo chiều quay, contactor cưỡng bức kích từ KCB mất điện, cuộn kích từ CKTĐ được nối tiếp với điện trở phụ làm giảm từ thông nhằm tăng tốc độ hạ gầu tăng năng suất của máy.
    Trong chế độ quá độ, trị số momen và tốc độ của động cơ phụ thuộc rất lớn với hai đại lượng: quán tính điện từ của các cuộn kích từ của máy phát và quán tính cơ của hệ truyền động. Do cuộn kích từ nối tiếp CKF3 có hằng số th i gian rất lớn nên trị số mômen cực đại được hạn chế tới trị số M x=1,3Mđm
    Cần Trục
    Cần Trục tự hành
    Cần Trục tháp
    Cần Trục tự hành
    Cần Trục tháp
    Qui trình lắp dựng cần trục tháp
    Cần trục có các cơ cấu chính sau
    Cơ cấu nâng hạ hàng.

    Cơ cấu thay đổi tầm với

    Cơ cấu quay mâm

    Cơ cấu di chuyển chân đế
    Thông số kĩ thuật cơ bản
    Tầm với
    Chiều cao nâng hạ hàng với tải
    Tốc độ quay của mâm
    Tốc độ nâng cần
    Tốc độ di chuyển xe
    Góc quay
    Chiều rộng của đường ray
    Chiều cao đỉnh tháp
    Chiều cao đỉnh cần
    Sức nâng
    Nguồn điện áp
    Hệ thống điều khiển cấp nguồn cho cần trục
    Nguồn điện cung cấp cho các cơ cấu của cần trục được điều khiển bằng các cầu dao, công tắc tơ, rơ le. Sơ đồ nguyên lý điều khiển cấp nguồn cho cần trục được biểu diễn trên hình 1.

    Điện áp cung cấp cho các động cơ 3 pha, U­dm= 380 V, tần số 50 Hz

    Điện áp cấp cho mạch điều khiển Uđk =220V, f = 50Hz

    Điện áp cung cấp cho mạch điều khiển dùng Rơle thời gian điện từ một chiều UMC = 220 V
    Cung cấp nguồn cho cơ cấu chính thông qua hệ thống vành trượt của rulô và đưa đến cầu dao chính Oa1 đặt trên cầu trục. Từ cầu dao Oa1 cấp nguồn được nối với hệ thống vành trượt thứ 2 bố trí trong trụ quay của cần trục để cấp cho cầu dao Oa2 lắp đặt trong cabin điều khiển
    Trang bị điện - điện tử điều khiển cơ cấu nâng hạ hàng của cần trục
    Động cơ truyền động cho cơ cấu nâng hạ hàng

    Chức năng của các thiết bị điều khiển
    Động cơ dùng trong cơ cấu nâng hạ hàng của cầu trục là động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc. Hình vẽ 1.
    Công suất của động cơ: 65 Kw
    Điện áp định mức là 380V
    Dòng điện định mức 125 A
    Điện áp rô to là 295 V
    Tốc độ định mức 1000 V/p
    Động cơ truyền động cho cơ cấu nâng hạ hàng
    Chức năng của các thiết bị điều khiển
    Mạch động lực
    Am1, As1: động cơ phanh hảm dừng

    Ac1, Ac2: Các tiêp điểm công tắc tơ đảo chiều và điều khiển cấp nguồn mạch điện stato động cơ truyền động

    Ac41-Ac45: các tiếp điểm công tắc tơ điều khiển điện trở phụ mạch rô to của động cơ truyền động chính
    Am5: Phanh điều chỉnh tốc độ cho cơ cấu nâng hạ hàng , Mômem hãm phanh Am5 được điều khiển bởi khối AK481 bằng cách thay đổi dòng điện cấp cho cuộn day stato của phanh Am5

    Ad5: role dòng cực đại bảo vệ quá dòng cho cuộn dây stato của phanh Am5

    Ac7: Tiếp điểm cấp điện cho phanh As1 là phanh hãm dừng cho cơ cấu nâng hạ.
    Mạch điều khiển:
    Ac1, Ac2: Cuộn hút của cong tac to cấp nguồn cho động cơ.
    AC41 – Ac45: Cuộn hút của công tắc tơ điều khiển điện trở phụ trong mạch roto của động cơ.

    AD1, Ad2 ,Ad3, Ad63: cuộn hút của các role trung gian.
    Ad43 – Ad45: role thời gian khống chế đóng ngắt điện trở trong mạch roto của động cơ
    Ad7: cuộn hút của công tắc tơ cấp nguồn cho phanh hãm dừng.
    Bộ điều khiển dòng AK 481 bao gồm các phàn tử cơ bản : các cuộn làm việc của khuyếch đại từ A1E1 ,A2E2. Cuộn điều khiển A5E5 , Cuộn phản hồi âm tốc độ gián tiếp bằng điện áp ro to của động cơ A3E3
    Hình 2 a:sơ đồ nguyên lý điều khiển cơ cấu nâng hạ hàng của cần trục.
    Cảm ơn Cô, các bạn
    đã đến với phần thuyết
    trình của nhóm

    No_avatar
    Không tải được các bạn ạ
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print