cần trục

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Hòa
Ngày gửi: 18h:35' 12-03-2011
Dung lượng: 44.4 MB
Số lượt tải: 239
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng Cô,
các bạn đến với phần
thuyết trình của nhóm
Trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, các thành tựu khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển và được ứng dụng rộng rãi trong thực tế sản xuất.
Ở nước ta, công nghiệp mỏ, xây dựng cầu đường, khu đô thị, khu công nghiệp . . . giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Do đó việc ứng dụng các thành tựu khoa học để nâng cao hiệu quả sản xuất là tất yếu. Một trong những thanh tựu khoa học đó phải kể đến chiếc cần trục và máy xúc.
Và đây cũng là đề tài của nhóm 3 chúng tôi, sau đây xin mời Cô, các bạn đến với phần thuyết trình của nhóm
Khoa Điện
GVHD: Phạm Thúy Ngọc
Nhóm 3
Tìm hiểu công nghệ - sơ đồ hệ thống ĐKMĐ trong Cần Trục, Máy Xúc
Động cơ
Bơm thủy lực
Mô tơ di chuyển
Thùng dầu thủy lực
Mô tơ quay toa
Gầu
Xi lanh thủy lực
Cụm van phân phối
Khái quát về Máy Xúc
Định nghĩa

Máy xúc (còn gọi là máy đào) là một trong những loại máy chủ đạo trong công tác làm đất nói riêng và trong công tác xây dựng nói chung.
Phân loại
 Phân loại theo tính năng sử dụng
 Phân loại theo cơ cấu bốc xúc
 Phân loại theo thể tích gàu xúc (hoặc theo công suất)
 Phân loại theo cơ cấu động lực (cơ cấu sinh công)
 Phân loại theo cơ cấu di chuyển
Máy xúc dùng trong ngành xây dựng chạy bằng bánh xích, bánh lốp có thể tích gầu xúc từ 0,25 ÷ 2m3
 Phân loại theo tính năng sử dụng
.
Máy xúc dùng trong ngành khai thác mỏ lộ thiên có thể tích gàu xúc từ 4 ÷ 8m3.
Máy xúc dùng để bốc xúc đất đá có thể tích gầu xúc từ 4 ÷ 35m3.
Máy xúc bước gàu ngoạm có thể tích gàu xúc từ 4 ÷ 80m3
 Phân loại theo cơ cấu bốc xúc
Máy xúc có cơ cấu bôc xúc là gàu thuận
Máy xúc gàu thuận có bộ công tác rất chắc chắn, cho nên đào khỏe, dùng có lợi khi đào đất và đổ vào xe vận chuyển đi xa. Máy xúc gàu thuận chỉ làm việc tốt khi nền đất chổ máy đứng khô ráo.
Máy xúc có cơ cấu bốc xúc là gàu ngược
Chỉ đào được những hố nông, dung tích gàu 0.5m3 thì chiều sâu đào tối đa là 5.5m. Máy xúc gàu nghịch dùng để đàu mương máng nhỏ, đào rảnh đặt đường ống, cáp điện.
Máy xúc có cơ cấu bốc xúc là gàu treo trên dây
Máy xúc gàu dây có cần dài nên có thể đổ đất di khá xa. Nó đứng từ trên cao để đổ những hố (10 đến 20m) và đào đất ở những nơi có nước như vét bùn . . . So với máy xúc gàu thuận thì máy xúc gàu dây có năng xuất thấp hơn vì khó hướng cho gàu đổ đúng vào phương tiện vận chuyển, thao tác để xúc đầy gàu khó hơn gàu thuận. Dùng máy xúc gàu dây đào rồi đổ thành đống hoặc đổ trực tiếp vào nơi cần đổ thì năng suất cao hơn.
Máy xúc nhiều gàu xúc
Bagger 288
Bagger 288 dài 240m, cao 96m, rộng 46m. Bagger gồm 18 gầu, thể tích 6,6 m 3/gầu, có tốc độ quay 48 vòng/phút.
có khả năng xúc được 240.000 m 3 đất đá một ngày đêm di chuyển nhờ hệ thống gồm 12 bánh xích mỗi bánh xích rộng 3,8 m
Máy xúc có cơ cấu bốc xúc kiểu gàu cào
Máy xúc có cơ cấu bốc xúc kiểu gàu ngoạm
Máy xúc rôto, có cơ cấu bốc xúc gàu quay
 Phân loại theo thể tích gàu xúc (hoặc theo công suất)
Máy xúc công suất nhỏ thể tích gầu xúc từ 0,25 ÷ 2m3.
Máy xúc công suất trung bình thể tích gàu xúc từ 2 ÷ 8m3
Máy xúc công suất lớn có nhiều gàu xúc với tổng thể tích của các gàu xúc từ 6 ÷ 80m3.
 Phân loại theo cơ cấu động lực (cơ cấu sinh công)
Máy xúc có cơ cấu sinh công là động cơ điện
Máy xúc có cơ cấu sinh công là động cơ đốt trong.
 Phân loại theo cơ cấu di chuyển
Máy xúc chạy bằng bánh xích.
Máy xúc chạy bằng bánh lốp.
Máy xúc chạy theo đường ray.
Máy xúc chạy theo bước.
Kết cấu và cấu tạo của máy xúc
Cấu tạo
Thiết bị làm việc
Kết cấu thân trên
Kết cấu thân dưới
Kết cấu và cấu tạo của máy xúc
Cấu tạo
1.Bàn quay
2.Bánh xích
3.Cơ cấu mở đáy gàu
4.Cơ cấu đẩy tay gàu
5.Tay gàu
6.Cần gàu
7.Gàu xúc
9.Cáp kéo
Nguyên tắc hoạt động
Quá trình bốc xúc được thực hiện kết hợp giữa hai cơ cấu: cơ cấu đẩy tay gàu tạo ra bề dày lớp cắt, cơ cấu nâng - hạ gàu tạo ra lớp cắt là đường di chuyển của gàu theo gương lò. Để đổ tải từ gàu xúc sang các phương tiện khác được thực hiện nhờ cơ cấu mở đáy gàu lắp trên thành thùng xe của máy xúc
Máy xúc có ba chuyển động cơ bản: nâng - hạ gàu, ra - vào tay gàu và quay, ngoài ra còn có một số chuyển động phụ khác như: nâng cần gàu, di chuyển máy xúc, đóng - mở đáy gàu v.v…
Chu trình làm việc của máy xúc bao gồm các công đoạn sau: đào, nâng gàu đồng thời quay gàu về vị trí đổ tải, quay gàu về vị trí đào và hạ gàu xuống gương lò. Thời gian của một chu trình làm việc khoảng từ 20 ÷ 60s.
Cơ cấu nâng hạ gàu và cơ cấu tay gàu của máy xúc thường xuyên làm việc quá tải (gọi là quá tải làm việc) do gàu bốc xúc phải đất đá cứng hoặc lớp cắt quá sâu.
Các cơ cấu chính của máy xúc làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại với hệ số tiếp điểm tương đối TĐ% = (25 ÷ 75)%
Các cơ cấu của máy xúc làm việc trong điều kiện môi trường khắc nghiệt với chế độ làm việc nặng nề, chao lắc mạnh, nhiều bụi, nhiệt độ môi trường thay đổi trong phạm vi rộng. Một số yếu tố khác cũng gây ảnh hưởng đến chế độ làm việc của các cơ cấu của máy xúc như: độ nghiêng, độ chênh dọc trục của máy xúc, gia tốc lớn khi mở máy và hãm v.v…Do chế độ làm việc của máy xúc nặng nề như vậy, nên các thiết bị của máy xúc phải được chế tạo chắc chắn, độ bền cơ học cao và độ tin cậy làm việc cao.
Hệ truyền động thường gặp của máy xúc
Hệ truyền động cơ cấu của máy xúc phải đáp ứng các yêu cầu công nghệ của máy xúc, như phạm vi điều chỉnh tốc độ, đặc tính cơ, chế độ động của cơ cấu, đảm bảo làm việc với độ tin cậy cao trong điều kiện khắc nghiệt và chế đô làm việc nặng nề. Bởi vậy việc chọn hệ truyền động để truyền động các cơ cấu của máy xúc chỉ giới hạn trong một số hệ truyền đông chất lượng cao. Các hệ truyền động thông dụng dùng trong máy xúc bao gồm:
Hệ truyền động xoay chiều với động cơ không đồng bộ rôto dây quấn
Hệ truyền động F-Đ có khuếch đại trung gian là nguồn cấp cho cuộn kích từ của máy phát một chiều
Hệ truyển động các cơ cấu chính của máy xúc:
Tất cả các cơ cấu chính của máy xúc : cơ cấu nâng hạ gàu, cơ cấu đẩy tay gàu, cơ cấu quay và cơ cấu duy chuyển được truyền động bằng hệ truyền động một chiều: máy phát ba cuộn kích từ - động cơ điện một chiều
Mạch điều khiển hệ truyền động của các cơ cấu về bản chất là như nhau.
Điều khiển động cơ truyền động cơ cấu nâng hạ gàu thực hiện bằng bộ khống chế từ KC có 5 vị trí nâng và 5 vị trí về phía hạ gàu.
Đảo chiều quay và điều chỉnh tốc độ của động cơ truyền động thực hiện bằng cách thay đổi chiều và trị số dòng điện chạy trong cuộn kích từ độc lập CKF1.
Cuộn kích từ song song CKF2 đấu song song với phần ứng của động cơ và máy phát qua biến trở hạn chế VR5.
Cuộn kích từ nối tiếp CKF3 đấu nối tiếp với phần ứng của động cơ và máy phát. Cuộn kích từ của máy phát CKF1 được cấp từ máy phát kích từ FKT.
Sức từ động sinh ra trong cuộn CKF1 và CKF2 cùng chiều nhau, còn sức từ động sinh ra trong cuộn CKF3 ngược chiều với sức từ động sinh ra trong hai cuộn trên.
Sức từ động tổng của máy phát bằng:
Do tính chất khử từ của cuộn kích từ CKF3, khi phụ tải của động cơ truyền động nằm trong khoảng (dòng điện ngắt ) tính chất khử từ của cuộn kích từ nối tiếp không lớn lắm, độ sụt tốc độ không quá lớn đảm bảo năng suất của máy xúc đúng như khi thiết kế.
Trong trường hợp động cơ truyền động bị quá tải (I≥Ing) tác dụng khử từ của cuộn CKF3 rất lớn làm cho điện áp phát ra của máy phát giảm nhanh về không. Tác dụng của cuộn kích từ nối tiếp CKF3 là hạn chế trị số momen dừng trong giới hạn cho phép , tạo ra đặc tính cơ gãy lớn khi quá tải.
Đảo chiều động cơ truyền động bằng các công tắc tơ KN và KH, còn điều chỉnh tốc độ bằng công tắc tơ gia tốc .
Khi nâng gàu, 5 vị trí bên trái (Hình 2) của bộ khống chế KC điều khiển nâng gàu. Ở vị trí “1” bên trái của bộ khống chế từ KC, contactor KN tác động, dòng điện trong cuộn kích từ CKF1 nhỏ nhất (cuộn dây CKF1được đấu nối tiếp với các điện trở r1, r2, r3 và r4) mômen của động cơ khi khởi động khi khởi hành bằng 0,5Mđm tốc độ động cơ thấp nhất, dùng để kéo toàn bộ cáp kéo của cơ cấu nâng hạ gàu, khắc phục khe hở trong các khâu truyền lực và đưa gàu ăn từ từ vào đất đá, bắt đầu quá trình đào – bốc xúc. Nếu chuyển dần bộ khống chế từ “1” sang vị trí “2”, “3”, “4” và “5”, tốc độ động cơ truyền động tăng dần. Khi quay bộ khống chế về vị trí “0”, các contactor gia tốc 1G, 2G và 3G lần lượt mất điện, động cơ làm việc ở chế độ hãm tái sinh
Khi hạ gàu bằng cách quay bộ khống chế KC sang sang vị trí bên phải, contactor KH có điện, đóng cuộn dây kích từ CKF1 vào điện áp có cực tính ngược lại, động cơ đảo chiều quay, contactor cưỡng bức kích từ KCB mất điện, cuộn kích từ CKTĐ được nối tiếp với điện trở phụ làm giảm từ thông nhằm tăng tốc độ hạ gầu tăng năng suất của máy.
Trong chế độ quá độ, trị số momen và tốc độ của động cơ phụ thuộc rất lớn với hai đại lượng: quán tính điện từ của các cuộn kích từ của máy phát và quán tính cơ của hệ truyền động. Do cuộn kích từ nối tiếp CKF3 có hằng số th i gian rất lớn nên trị số mômen cực đại được hạn chế tới trị số M x=1,3Mđm
Cần Trục
Cần Trục tự hành
Cần Trục tháp
Cần Trục tự hành
Cần Trục tháp
Qui trình lắp dựng cần trục tháp
Cần trục có các cơ cấu chính sau
Cơ cấu nâng hạ hàng.

Cơ cấu thay đổi tầm với

Cơ cấu quay mâm

Cơ cấu di chuyển chân đế
Thông số kĩ thuật cơ bản
Tầm với
Chiều cao nâng hạ hàng với tải
Tốc độ quay của mâm
Tốc độ nâng cần
Tốc độ di chuyển xe
Góc quay
Chiều rộng của đường ray
Chiều cao đỉnh tháp
Chiều cao đỉnh cần
Sức nâng
Nguồn điện áp
Hệ thống điều khiển cấp nguồn cho cần trục
Nguồn điện cung cấp cho các cơ cấu của cần trục được điều khiển bằng các cầu dao, công tắc tơ, rơ le. Sơ đồ nguyên lý điều khiển cấp nguồn cho cần trục được biểu diễn trên hình 1.

Điện áp cung cấp cho các động cơ 3 pha, U­dm= 380 V, tần số 50 Hz

Điện áp cấp cho mạch điều khiển Uđk =220V, f = 50Hz

Điện áp cung cấp cho mạch điều khiển dùng Rơle thời gian điện từ một chiều UMC = 220 V
Cung cấp nguồn cho cơ cấu chính thông qua hệ thống vành trượt của rulô và đưa đến cầu dao chính Oa1 đặt trên cầu trục. Từ cầu dao Oa1 cấp nguồn được nối với hệ thống vành trượt thứ 2 bố trí trong trụ quay của cần trục để cấp cho cầu dao Oa2 lắp đặt trong cabin điều khiển
Trang bị điện - điện tử điều khiển cơ cấu nâng hạ hàng của cần trục
Động cơ truyền động cho cơ cấu nâng hạ hàng

Chức năng của các thiết bị điều khiển
Động cơ dùng trong cơ cấu nâng hạ hàng của cầu trục là động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc. Hình vẽ 1.
Công suất của động cơ: 65 Kw
Điện áp định mức là 380V
Dòng điện định mức 125 A
Điện áp rô to là 295 V
Tốc độ định mức 1000 V/p
Động cơ truyền động cho cơ cấu nâng hạ hàng
Chức năng của các thiết bị điều khiển
Mạch động lực
Am1, As1: động cơ phanh hảm dừng

Ac1, Ac2: Các tiêp điểm công tắc tơ đảo chiều và điều khiển cấp nguồn mạch điện stato động cơ truyền động

Ac41-Ac45: các tiếp điểm công tắc tơ điều khiển điện trở phụ mạch rô to của động cơ truyền động chính
Am5: Phanh điều chỉnh tốc độ cho cơ cấu nâng hạ hàng , Mômem hãm phanh Am5 được điều khiển bởi khối AK481 bằng cách thay đổi dòng điện cấp cho cuộn day stato của phanh Am5

Ad5: role dòng cực đại bảo vệ quá dòng cho cuộn dây stato của phanh Am5

Ac7: Tiếp điểm cấp điện cho phanh As1 là phanh hãm dừng cho cơ cấu nâng hạ.
Mạch điều khiển:
Ac1, Ac2: Cuộn hút của cong tac to cấp nguồn cho động cơ.
AC41 – Ac45: Cuộn hút của công tắc tơ điều khiển điện trở phụ trong mạch roto của động cơ.

AD1, Ad2 ,Ad3, Ad63: cuộn hút của các role trung gian.
Ad43 – Ad45: role thời gian khống chế đóng ngắt điện trở trong mạch roto của động cơ
Ad7: cuộn hút của công tắc tơ cấp nguồn cho phanh hãm dừng.
Bộ điều khiển dòng AK 481 bao gồm các phàn tử cơ bản : các cuộn làm việc của khuyếch đại từ A1E1 ,A2E2. Cuộn điều khiển A5E5 , Cuộn phản hồi âm tốc độ gián tiếp bằng điện áp ro to của động cơ A3E3
Hình 2 a:sơ đồ nguyên lý điều khiển cơ cấu nâng hạ hàng của cần trục.
Cảm ơn Cô, các bạn
đã đến với phần thuyết
trình của nhóm