Bài 8 - Thủy tức


Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cổ Thiên Lạc
Người gửi: Cổ Thiên Lạc
Ngày gửi: 23h:04' 07-09-2011
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 1177
Số lượt thích: 1 người (nong van khanh)
SINH HỌC 7
GV: Cổ Thiên Lạc
TRƯỜNG THCS TRẦN HƯNG ĐẠO
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP LONG XUYÊN


Câu hỏi: Nêu đặc điểm chung của Động vật nguyên sinh.
Kiểm tra bài cũ
Cơ thể có kích thước hiển vi.
Chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống.
Phần lớn dị dưỡng.
Di chuyển bằng roi, chân giả, lông bơi (tự do) hoặc tiêu giảm (kí sinh).
Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi, sinh sản hữu tính (tiếp hợp ở trùng giày)
Trả lời:
CHƯƠNG 2:
NGÀNH RUỘT KHOANG
Thủy tức
Bài 8:
CHƯƠNG 2:
NGÀNH RUỘT KHOANG
Dựa vào thông tin SGK trang 29, cho biết có thể gặp thủy tức ở đâu?
Thủy tức
Bài 8:
CHƯƠNG 2:
NGÀNH RUỘT KHOANG
I- HÌNH DẠNG NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
Đọc thông tin mục I – SGK, quan sát các hình vẽ sau đây và trả lời câu hỏi:
Hình dạng ngoài của thủy tức
Đế
Tua miệng
- Cấu tạo ngoài: hình trụ dài
Lỗ miệng
Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của thủy tức?
+ Phần dưới là đế  bám.
+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có các tua miệng.
Cho biết kiểu đối xứng của thủy tức?
Trục đối xứng
+ Đối xứng tỏa tròn.
Quan sát hình 8.2, mô tả bằng lời 2 cách di chuyển của thủy tức.
Hình 8.2. Hai cách di chuyển ở thủy tức
A – Di chuyển kiểu sâu đo
B – Di chuyển kiểu lộn đầu
Ở cả 2 hình, thủy tức đều di chuyển từ trái sang phải và khi di chuyển chúng đã phối hợp giữa tua miệng với sự uốn nặn, nhào lộn của cơ thể.
Thủy tức bơi trong nước
Thủy tức
Bài 8:
CHƯƠNG 2:
NGÀNH RUỘT KHOANG
I- HÌNH DẠNG NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
- Cấu tạo ngoài: hình trụ dài
+ Phần dưới là đế  bám.
+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có các tua miệng.
+ Đối xứng tỏa tròn.
- Di chuyển: kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu, bơi.
II- CẤU TẠO TRONG
Lát cắt ngang cơ thể thủy tức
Lát cắt dọc cơ thể thủy tức
Lớp ngoài
Lớp trong
Tầng keo
Quan sát hình cắt dọc thủy tức, nghiên cứu thông tin trong bảng, xác định và ghi tên của từng loại tế bào vào ô trống của bảng.
Bảng. Cấu tạo, chức năng một số tế bào thành cơ thể thủy tức
Tên các tế bào để lựa chọn
Tế bào thần kinh,
tế bào gai,
tế bào mô bì – cơ,
tế bào mô cơ – tiêu hóa,
tế bào sinh sản.
Tế bào gai
Tế bào thần kinh
Tế bào sinh sản
Tế bào mô cơ – tiêu hóa
Tế bào mô bì - cơ
Thủy tức
Bài 8:
CHƯƠNG 2:
NGÀNH RUỘT KHOANG
I- HÌNH DẠNG NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
- Thành cơ thể có 2 lớp:
II- CẤU TẠO TRONG
+ Lớp ngoài: gồm……
+ Lớp trong:
+ Lớp ngoài: gồm tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì – cơ, tế bào sinh sản.
tế bào mô cơ – tiêu hóa
- Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng.
- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa ở giữa (gọi là ruột túi).
III- DINH DƯỠNG
Quan sát đoạn phim sau, kết hợp thông tin mục III – SGK, thảo luận nhóm để làm rõ quá trình bắt mồi, tiêu hóa mồi theo gợi ý của các câu hỏi sau:
Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào?
Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thủy tức mà mồi được tiêu hóa?
Thủy tức có ruột hình túi (ruột túi) nghĩa là chỉ có một lỗ miệng duy nhất thông với ngoài, vậy chúng thải bã bằng cách nào?
Thủy tức
Bài 8:
CHƯƠNG 2:
NGÀNH RUỘT KHOANG
I- HÌNH DẠNG NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
- Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng.
II- CẤU TẠO TRONG
III- DINH DƯỠNG
Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào?
2) Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thủy tức mà mồi được tiêu hóa?
- Quá trình tiêu hóa thực hiện ở khoang ruột nhờ tế bào mô cơ – tiêu hóa.
- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể.
3) Thủy tức có ruột hình túi (ruột túi) nghĩa là chỉ có một lỗ miệng duy nhất thông với ngoài, vậy chúng thải bã bằng cách nào?
Thủy tức hô hấp bằng cách nào?
Thủy tức
Bài 8:
CHƯƠNG 2:
NGÀNH RUỘT KHOANG
I- HÌNH DẠNG NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
- Sinh sản vô tính: bằng cách mọc chồi.
II- CẤU TẠO TRONG
III- DINH DƯỠNG
Đọc thông tin mục IV- SGK, cho biết thủy tức có các hình thức sinh sản nào?
IV- SINH SẢN
- Sinh sản hữu tính: bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực và cái.
- Tái sinh: từ 1 phần cơ thể tạo nên cơ thể mới.
Khả năng tái sinh của thủy tức
Kiểm tra đánh giá
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng về đặc điểm của thủy tức:
Cơ thể đối xứng 2 bên.
Cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Bơi rất nhanh trong nước.
Thành cơ thể có 2 lớp: ngoài và trong.
Thành cơ thể có 3 lớp: ngoài, giữa và trong.
Cơ thể có lỗ miệng và lỗ hậu môn riêng biệt.
Sống bám vào cây thủy sinh nhờ đế bám.
Có lỗ miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài.
Tổ chức cơ thể chặt chẽ.
Bắt mồi bằng tua miệng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 32 SGK.
Đọc mục “Em có biết”.
- Chuẩn bị bài 9: Đa dạng của ngành Ruột khoang, thực hiện các lệnh  mục I & III.
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi