bài6. Axit Nucleic


(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Trang
Ngày gửi: 10h:15' 21-09-2011
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 287
Số lượt thích: 0 người
Phân tích SGK sinh học 10
GVHD: NGUYỄN THỊ VÂN
SVTH: PHAN THỊ TRANG
AXIT NUCLEIC
Bài 6
Nội dung
I. Dàn bài chi tiết
II. Các khái niệm có trong bài
III. Trọng tâm bài
IV. Phương pháp giảng dạy
V. Phân tích cách sử dụng hình ảnh
VI. Các kĩ năng được rèn luyện trong bài
VII. Xây dựng bài tập giáo viên để đổi mới phương pháp giảng dạy
VIII. Tài liệu tham khảo
I. Dàn bài chi tiết
Đồng ý với cấu trúc bài trong SGK xét cấu trúc ADN trước vì:
ADN là vật chất di truyền ở hầu hết tất cả các sinh vật.
Phù hợp với logic kiến thức: ARN được tổng hợp từ khuôn mẫu ADN.
ADN làm nền tảng để tiếp thu kiến thức ARN.
Tuy nhiên sẽ có sự thay đổi các mục nhỏ trong bài để HS tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn.
I. Dàn bài chi tiết
Khái niệm axit Nuclêic:
Axit Nuclêic: là hợp chất hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là các nuclêôtit.
Phân loại axit Nuclêic:
Axit Đêôxiribônuclêic
Axit Ribônuclêic
I. Axit Đêôxiribônuclêic
1. Cấu trúc của ADN
a. Đơn phân của ADN – Nuclêôtit
- Cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N, P
- Thuộc loại đại phân tử hữu cơ cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân, các đơn phân là 4 loại nuclêôtit.
Cấu tạo nuclêôtit gồm 3 thành phần:
Nhóm phôtphat: H3PO4
Đường pentôzơ: C5H10O4
Bazơ nitơ: A, T, G, X
Các loại nuclêôtit:
Gồm 4 loại được gọi theo tên của các Bazơ nitơ:
A = Ađênin G = Guanin
T = Timin X = Xitôzin
- Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết
photphodiester tạo mạch pôlinuclêôtit.
- Mỗi phân tử ADN gồm 2 mạch pôlinuclêôtit liên
kết với nhau bằng các liên kết hyđrô (liên kết bổ
sung) giữa các bazơ nitơ của các nuclêôtit.
A – T = 2 liên kết hyđrô
G – X = 3 liên kết hyđrô
Cấu trúc không gian
Ngoài cấu trúc ADN do Wat- son và Crick tìm ra thì còn nhiều kiểu mô hình khác của ADN. Nhưng đây là cấu trúc được giải Nobel và được nhiều nhà khoa học công nhận nên được coi là cấu trúc chính.

Theo mô hình Wat-son và Crick:
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn quanh một trục tưởng tượng.
- Xoắn theo chiểu phải.
- Để tạo thành 1 chu kỳ xoắn thì có 1 rãnh lớn và 1 rãnh bé.
- Các bậc thang là các bazơ nitơ còn thành và tay vịn là các phân tử đường và các nhóm phôtphat.
- Đường kính vòng xoắn 2nm (20 Ao)
1 chu kì cao 3.4nm (34 Ao) gồm 10 cặp nuclêôtit.
Ở tế bào nhân thực ADN có dạng mạch thẳng
Ở tế bào nhân sơ ADN
có dạng mạch vòng.
Virut HIV
Axit Ribônuclêic
1. Cấu trúc ARN
a. Thành phần cấu tạo
- Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit.
Có 4 loại nuclêôtit:
A= Ađênin G= Guanin
U= Uraxin X= Xitôzin
b. Cấu trúc
- Phân tử ARN thường có cấu trúc 1 mạch.
- ARN thông tin (mARN) dạng mạch thẳng.
- ARN vận chuyển (t ARN) xoắn lại 1 đầu tạo 3 thuỳ.
- ARN ribôxôm (rARN) nhiều xoắn kép cục bộ.
Chức năng của ARN
- mARN truyền thông tin di truyền từ ADN đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin.
- tARN vận chuyển axit amin đến ribôxôm.
- rARN cùng với prôtêin cấu tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp nên prôtêin.
- Một số thông tin di truyền không phải chỉ được lưu giữ ở ADN mà ở 1 số loài virút nó cũng được lưu giữ ở ARN.
II. Các khái niệm có trong bài
Axit Nuclêic: là hợp chất hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là các nuclêôtit.
Axit nhân: là chất được tách chiết từ trong nhân tế bào và có tính axít.
ADN: là một đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit: A, T, G, X. Gồm 2 chuỗi polinuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với X bằng 2 liên kết hyđrô; G liên kết với T bằng 3 liên kết hyđrô.
ARN: được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại nuclêôtit A, U, G, T. Thường chỉ được cấu tạo từ 1 chuỗi polinuclêôtit.
Nguyên tắc đa phân: nguyên tắc cấu tạo kết hợp nhiều đơn phân lại với nhau.
Đơn phân: đơn vị cấu tạo lên các đại phân tử theo nguyên tắc đa phân.
Nuclêôtit: đơn phân của axit nuclêic.
Bazơ nitơ: một bazơ hữu cơ chứa nitơ.
Polynuclêôtit: một chuỗi gồm nhiều nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste.
Mã hoá: quá trình chuyển từ ngôn ngữ thông thường sang một dạng kí hiệu khác.
Gen: một đoạn các nuclêôtit trên phân tử ADN mã hoá cho một sản phẩm nhất định (prôtêin hay ARN).
Liên kết hyđrô: một liên kết hoá học yếu do sự dùng chung điện tử của một nguyên từ tích điện âm và một nguyên tử hyđrô nằm trong mối cộng hoá trị với nguyên tử khác.
Liên kết bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết hydro; G liên kết với X bằng 3 liên kết hydro.
Nhân đôi: quá trình tổng hợp lên 1 phân tử ADN mới giống hệt phân tử ADN ban đầu.
Xoắn kép: hai tế bào song song cùng xoắn với nhau.
Tế bào nhân sơ: tế bào chưa có nhân chính thức.
Tế bào nhân thực: tế bào đã có nhân chính thức.
Thông tin di truyền: là thông tin quy định tất cả các đặc điểm của cơ thể sinh vật và được truyền đạt qua các thế hệ.
Polypeptit: một chuỗi gồm nhiều liên kết peptit nối các axit amin lại với nhau.
Phân bào: quá trình phân chia tế bào.
Phiên mã: quá trình tổng hợp protein từ khuôn mẫu ARN.
Enzim: tác nhân xúc tác các phản ứng hóa học bên trong cơ thể.
Phiên bản: Sản phẩm được cấu tạo từ quá trình phiên mã (ARN).
III. Trọng tâm bài
I. Axit Đêôxiribônuclêic
ADN là vật chất di truyền ở hầu hết tất cả các sinh vật
Phù hợp với kiến thức ARN được phiên mã từ ADN
Làm nền tảng cho việc tiếp thu kiến thức về ARN
IV. Phương pháp giảng dạy
Khái niệm và phân loại axit nuclêic:
Phương pháp SGK – hỏi đáp – giảng giải
GV đưa ra khái niệm của axit nuclêic.
GV hỏi:
Vì sao axit nuclêic lại có nghĩa là axit nhân?
Có mấy loại axit nuclêic? Đó là những loại nào?
I. Axit Đêôxiribônuclêic
Cấu trúc của ADN:
a. Đơn phân của ADN - nuclêôtit
Phương pháp trực quan – SGK – hỏi đáp
Đơn phân của ADN là gì? Cấu tạo như thế nào?
Có mấy loại nuclêôtit? Đó là những loại nào?
Gọi tên chúng dựa vào đâu?
Phương pháp trực quan – SGK – hỏi đáp
Quan sát hình 6.1. a. trang 27 SGK:
Phân tử ADN được cấu tạo từ những nguyên tố nào?
Mô tả cấu trúc hoá học của phân tử ADN?
Hai mạch polinuclêôtit liên kết với nhau như thế nào?
GV cần làm rõ cho HS hiểu 1 số khái niệm mới:
Nguyên tắc đa phân
Liên kết bổ sung
Liên kết hyđrô
Liên kết photphodieste
Cấu trúc không gian
Phương pháp trực quan- SGK – hỏi đáp
Quan sát hình 6.1.b.c. trang 27 SGK:
Phân tử ADN xoắn theo chiều nào?
Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN?
Các thành phần tạo nên tay thang liên kết với nhau bằng liên kết gì?
Các thành phân tạo nên bậc thang liên kết với nhau bằng liên kết gì?
Tính chất
Phương pháp SGK – giảng giải

2. Chức năng
Phương pháp SGK – hỏi đáp tìm tòi bộ phận
Chức năng của ADN?
Thông tin di truyền là gì?
Thông tin di truyền được lưu giữ trong phân tử ADN như thế nào?
Thông tin di truyền được truyền đạt từ tế bào này sang tế bào khác nhờ quá trình gì?
Cho biết các đặc điểm cấu trúc của ADN giúp chúng thực hiện được chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền?

Axit Ribônuclêic
1. Cấu trúc của ARN
a. Đơn phân của ARN
Phương pháp SGK – hỏi đáp
Đơn phân của ARN gồm mấy loại? Có gì khác so với đơn phân của ADN?
Phân tử ARN cấu tạo theo nguyên tắc nào?
Phân tử ARN gồm mấy mạch polinuclêôtit?
b. Các loại ARN
Phương pháp SGK – Trực quan - hỏi đáp
Có bao nhiêu loại phân tử ARN? Người ta phân loại chúng theo tiêu chí nào?
Xét cấu tạo và chức năng của từng loại ARN hoàn thành phiếu học tập?
Sử dụng phiếu học tập
A
B
C
V. Phân tích cách sử dụng hình ảnh
Nội dung: Hình này mô tả về cấu trúc hóa học và cấu trúc không gian của phân tử ADN.
HS nhận được kiến thức này bằng cách quan sát, phân tích hình dưới sự gợi ý của GV bằng hệ thống các câu hỏi.
Quan sát hình và mô tả cấu trúc của phân tử ADN?
Hai chuỗi polinuclêôtit trong phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết gì?
Các thành phần tạo nên tay thang trong cấu trúc không gian của phân tủ ADN liên kết với nhau bằng liên kết gì?
Các thành phân tạo nên bậc thang liên kết với nhau bằng liên kết gì?
Nội dung: hình mô tả cấu trúc của phân tử tARN.
HS nhận kiến thức nhờ quan hình và trả lời các câu hỏi.
Phân tử tARN gồm mấy mạch polinuclêôtit?
Mô tả cấu trúc của tARN?
Chỉ ra liên kết bổ sung trên phân tử tARN?
Hình 6.2 trang 28 SGK sinh học 10
VI. Các kĩ năng được rèn luyện trong bài
Kỹ năng quan sát, phân tích hình ảnh.
Kỹ năng làm việc với SGK
Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng hệ thống kiến thức.
VII. Xây dựng bài tập giáo viên để đổi mới phương pháp giảng dạy
Trực quan
GV cần gợi ý cho HS tự tìm ra thành phần cấu tạo của Nuclêôtit.
Qua hình này GV cần giúp cho học sinh thấy rõ hơn về cấu trúc của phân tử ARN.
Qua hình này GV cần chỉ cho học sinh thấy được cấu trúc của mRNA và mRNA được tạo ra từ ADN qua quá trình phiên mã.
ADN
Sử dụng phiếu học tập
Hoàn thành bảng sau
A
B
C
Gv chia lớp ra thành 6 tổ, 2 tổ sẽ hoàn thành cấu trúc và chức năng của 1 loại RNA.
Sau thời gian 4 phút thảo luận nhóm, đại diện 1 nhóm sẽ đứng dậy phát biểu phần thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung và nhận xét.
GV hoàn chỉnh kiến thức.
Bảng so sánh cấu trúc và chức năng của ADN và ARN
GV giao cho HS về nhà hoàn thành bảng so sánh trên.
VIII. Tài liệu tham khảo
Lịch sử nghiên cứu ADN
http://d3.violet.vn/uploads/previews/434/696178/preview.swf
Cấu trúc xoắn kép của ADN
http://thuviensinhhoc.com/chuyen-de-sinh-hoc/di-truyen-phan-tu/1411-cau-truc-chuoi-xoan-kep-dna-
Một số công thức áp dụng:
http://www.tuoitretriton.com/showthread.php?t=1719





http://staff.agu.edu.vn/ntkduyen/ADN.htm
Phim về cấu trúc phân tử ADN và ARN
Phim giới thiệu về cấu trúc phân tử DNA
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!!!