Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Amoniac và muối amoni

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hà
    Ngày gửi: 09h:56' 29-09-2011
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 559
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 14:
    AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
    A. Amoniac
    I. Cấu tạo phân tử
    II. Tính chất vật lý
    III. Tính chất hoá học
    IV. ứng dụng
    V. Điều chế
    B. Muối amoni
    I. Tính chất vật lý
    II. Tính chất hoá học
    Cấu trúc phân tử amoniac
    Nhà máy sản xuất amoniac
    Câu 1: Trình bày cấu tạo phân tử N2? Vì sao ở điều kiện thường Nitơ là một chất trơ ? Ở điều kiện nào N2 trở nên hoạt động hơn ?
    Liên kết trong phân tử N2 là liên kết 3 bền vững chính vì vậy mà ở nhiệt độ thường nitơ là một khí trơ.
    Ở nhiệt độ cao liên kết 3 dễ bị cắt khi đó nitơ sẽ trở nên hoạt động hơn.
    Cấu tạo phân tử N2:
    Kiểm tra bài cũ
    Câu 2: Nêu những tính chất hoá học đặc trưng của N2. Viết phương trình phản ứng minh hoạ ?
    Những tính chất hoá học đặc trưng của Nitơ:


     Tính khử:
     Tính oxihóa:
    ∆H = -92 kJ
    ∆H = +180 kJ
    30000C
    I. Cấu tạo phân tử NH3
     Công thức electron :
     Công thức cấu tạo :
     Mô hình phân tử :
     Giữa các phân tử NH3 có liên kết hiđro:
    A. AMONIAC
    Bài 14:
    AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
    Nhận xét
     Liên kết giữa nguyên tử N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực. Cặp e dùng chung lệch về phía nguyên tử N.

     Ba nguyên tử H ở về cùng một bên, do vậy NH3 là một phân tử phân cực.

     Đầu N dư điện tích âm, đầu H dư điện tích dương.
    II. Tính chất vật lí
     Chất khí không màu, mùi khai và xốc, nhẹ hơn không khí (D = 0,76 g/l).
     tohl = - 43oC ; tohr = -78oC
    Tan nhiều trong nước.
    Thí nghiệm hoà tan-giải thích
    Cách thu NH3:
    Đẩy không khí úp ngược bình.
    Thí nghiệm
    1.Tính bazơ yếu
    a.Tác dụng với nước.
    NH3 + H2O  NH4+ + OH- Kb = 1,8.10-5




    ⇒ Dung dịch có tính bazơ yếu :
     Làm cho phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu đỏ tím.
     Làm cho quỳ tím đổi thành màu xanh.
    III. Tính chất hoá học của NH3
    b. Tác dụng với axit
    2NH3 + H2SO4  (NH4)2SO4
    NH3(k) + HCl(k)  NH4Cl(r) (tạo khói trắng)
    Thí nghiệm dùng để nhận biết NH3
    Phản ứng tổng quát : NH3 + H+  NH4+
    III. Tính chất hoá học của NH3
    c. Tác dụng với dung dịch muối: của nhiều kim loại tạo hidroxit kết tủa.
    Mn+ + nH2O + nNH3 → M(OH)n  + nNH4+

    Ví dụ: Phản ứng với FeCl3; Fe(NO3)2; AlCl3. Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn.
    Fe3+ + 3NH3 + 3H2O  Fe(OH)3 + 3NH4+
    Fe2+ + 2NH3 + 2H2O  Fe(OH)2 + 2NH4+
    Al3+ + 3NH3 + 3H2O  Al(OH)3 + 3NH4+
    III. Tính chất hoá học của NH3
    2. Tính khử
    Trong phân tử NH3, N có số oxi hoá là -3 (số oxi hoá thấp nhất của N), do đó NH3 chỉ có tính khử mà không thể hiện tính oxi hoá.

    a. Tác dụng với Cl2



    b. Tác dụng với O2

    2NH3 + 3Cl2
    6HCl + N2
    Thí nghiệm
    III. Tính chất hoá học của NH3
    Cân bằng phương trình:
    c. Tác dụng với một số oxit kim loại:
    Cu+2 + 2e ? Cu
    Dung dịch amoniăc có khả năng hoà tan hiđroxit hay muối ít tan của 1 số kim loại, tạo thành các dung dịch phức chất.
    Thí dụ: NH3 dư tác dụng với dung dịch CuSO4.
    Cu(OH)2 + 4NH3dư [Cu(NH3)4]2+ + 2OH-
    màu xanh thẫm
    3. Khả năng tạo phức
    III. Tính chất hoá học của NH3
    Đó là do phân tử NH3 kết hợp với các ion Cu2+; Ag+; … bằng liên kết cho - nhận giữa cặp electron chưa sử dụng của N với obitan trống của ion kim loại.
     Để sản xuất HNO3.
     Sản xuất các loại phân đạm như: NH4NO3, (NH4)2SO4, urê…
     Điều chế hidrazin N2H4 (chất đốt cho tên lửa).
     NH3 lỏng dùng làm chất gây lạnh trong máy lạnh.
    IV. ứng dụng
    V. Điều chế
    a. Trong phòng thí nghiệm
    * Từ muối Amoni:
    2NH4Cl + Ca(OH)2  2NH3  + CaCl2 + 2H2O
    * Từ dd NH3 đậm đặc.
    (Dùng KOH rắn hoặc CaO mới nung làm khô NH3)

    b. Trong công nghiệp: Tổng hợp từ N2 và H2

    K.K. lỏng
    Nước biển
    Nitơ
    Hiđro
    Amoniac
    Lò phản ứng
    t0 = 450 - 5000C
    p = 300 - 1000 atm
    xt: Fe được hoạt hoá
    bởi Al2O3 và K2O
    Sản xuất NH3
    B. MUỐI AMONI
    I. Tính chất vật lí
     Là những hợp chất ion, phân tử gồm cation NH4+ và anion gốc axit (VD: NH4Cl, (NH4)2SO4...)
     Là chất kết tinh, không màu.
     Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nước và là chất điện li mạnh.
     Ion amoni không có màu.
    II. Tính chất hoá học
    1. Phản ứng trao đổi ion:
     Tác dụng với dung dịch kiềm:



    Ý nghĩa: - Điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm.
    - Nhận biết ion NH4+.
     Tác dụng với dung dịch muối:
    NH4Cl + AgNO3  NH4NO3 + AgCl
    Cl- + Ag+  AgCl
    II. Tính chất hoá học
    1. Phản ứng trao đổi ion:
     Tác dụng với dung dịch axit:
    CO32- + 2H+  CO2  + H2O
    2. Phản ứng nhiệt phân
     Các muối amoni dễ bị phân huỷ bởi nhiệt tạo ra các sản phẩm khác nhau (phụ thuộc vào bản chất axit).
    2. Phản ứng nhiệt phân
     Muối amoni tạo bởi axit không có tính ôxi hóa: khi đun nóng bị phân huỷ thành amoniăc và axit.
    Thí dụ:


     Muối amoni tạo bởi axit có tính ôxi hóa:



    Ứng dụng: Điều chế N2, N2O trong phòng thí nghiệm.
    Câu 1: Từ đặc điểm cấu tạo phân tử, số oxi hoá của N trong phân tử NH3 có nhận xét gì về tính chất của NH3? Cho ví dụ minh hoạ.
    Đặc điểm cấu tạo:
     Phân tử phân cực: Tan mạnh trong dung môi phân cực (H2O).
     Nguyên tử có cặp e tự do: Tạo liên kết cho nhận với ion H+ NH3 là một bazơ.
     Có khả năng tạo phức với một số ion kim loại.
     N có số oxi hoá -3, do đó NH3 chỉ có tính khử mà không có tính oxi hoá.
    Bài tập củng cố
    Ví dụ:
    2NH3 + 3CuO = N2 + 3Cu + 3H2O


    Câu 2 : So sánh tính chất giữa H2S và NH3 có đặc điểm gì giống nhau và khác nhau? Giải thích?
    Giống nhau:
    Chỉ có tính khử mà không có tính oxi hoá.
    Giải thích: cả 2 hợp chất trên đều có nguyên tố trung tâm mang số oxi hoá âm thấp nhất.
    Khác nhau:
    Tính khử của NH3 yếu hơn tính khử của H2S.
    NH3 bền hơn H2S.
    Giải thích: Do sự khác nhau về độ âm điện và bán kính nguyên tử của 2 nguyên tố.
    Câu 3: Giải thích tại sao trước khi hàn kim loại người ta thường dùng NH4Cl đánh lên bề mặt của kim loại ?
    Vì NH4Cl phân huỷ tạo ra NH3 có tính khử tác dụng với oxit kim loại do đó nó có tác dụng đánh sạch bề mặt kim loại để mối hàn được bền hơn.
    NH4Cl → NH3 + HCl
    3CuO + 2NH3 → 3Cu + N2  + 3H2O
    Câu 4: Dung dịch amoniac có thể hoà tan được Zn(OH)2, là do:

    a. Zn(OH)2 là một hidroxit lưỡng tính.
    b. Zn(OH)2 là một bazơ ít tan.
    c. Zn(OH)2 có khả năng tạo phức chất tan tương tự như Cu(OH)2.
    d. NH3 là một hợp chất có cực và là một bazơ yếu.
    Câu 5: Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng với kiềm mạnh, vì khi đó:
    a. Muối amoni sẽ chuyển hóa thành màu đỏ.
    b. Thoát ra 1 chất khí không màu, rất xốc.
    c. Thoát ra 1 chất khí màu nâu đỏ.
    d. Thoát ra chất khí không màu, không mùi.
    Bài 1: Có 5 bình đựng 5 chất khí riêng biệt : N2, O2, NH3, Cl2 và CO2. Hãy đưa ra một thí nghiệm đơn giản để nhận ra bình đựng NH3.
    Bài 2: Viết các phương trình phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau đây:
    Bài tập về nhà
    Bài 3: Cho cân bằng hoá học :


    Cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nào (có giải thích) khi:
    a. Tăng nhiệt độ.
    b. Hóa lỏng amoniac để tách amoniac ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
    c. Giảm thể tích của hỗn hợp phản ứng.
    Chúc các em học tập tốt!

     
    Gửi ý kiến
    print