Phân bón hóa học

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn: Hữu Nghĩa
Người gửi: Nguyễn Hữu Nghĩa (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:46' 30-10-2011
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 1274
Số lượt thích: 0 người

KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN!
BÀI 16
PHÂN BÓN HOÁ HỌC
?
Phân bón hóa học là gì?
?
Có bao nhiêu loại phân bón hóa học?
Nêu ví dụ mỗi loại?
Một số loại phân bón hóa học
I. PHÂN ĐẠM
Cung cấp nguyên tố nitơ cho cây (dưới dạng ion NO3- và NH4+)
Tác dụng đối với thực vật: kích thích quá trình tăng trưởng của cây, làm tăng tỉ lệ prôtêin thực vật, cây cho nhiều củ quả...
Hàm lượng dinh dưỡng: bằng hàm lượng % N trong phân
Là các muối NH4+ : NH4Cl, (NH4)2SO4...
Điều chế: Cho NH3 tác dụng với axit tương ứng.
NH3 + HCl  NH4Cl
1. Phân đạm amoni
?
Theo bạn phân amoni có tính chất gì?
?
Phân amoni thích hợp cho loại đất nào ?
Có được trộn chung phân amoni với vôi không?
?
Là các muối NH4+ : NH4Cl, (NH4)2SO4...
Điều chế: Cho NH3 tác dụng với axit tương ứng.
NH3 + HCl  NH4Cl
Khi tan trong nước, phân amoni tạo môi trường axit:
NH4+ + H2O  NH3 + H3O+
=> Chỉ bón phân amoni cho đất ít chua hoặc đã được khử chua trước.
Không trộn chung phân amoni với vôi vì sẽ làm mất đạm
CaO + H2O  Ca(OH)2
NH4+ + OH-  NH3 + H2O




1. Phân đạm amoni
Chứa các muối NO3-.
Điều chế: Cho HNO3 tác dụng với muối cacbonat.
HNO3 + CaCO3  Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
2. Phân đạm nitrat
?
Theo bạn phân nitrat có tính chất gì?
?
Vì sao phân amoni, phân nitrat (đặc biệt là
phân 2 lá) ít được sử dụng?
Chứa các muối NO3-.
Điều chế: Cho HNO3 tác dụng với muối cacbonat.
HNO3 + CaCO3  Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
Phân nitrat tan tốt trong nước, dễ hút ẩm nên dễ chảy rữa, dễ phân huỷ và dễ rửa trôi.
* Phân nitrat và phân amoni ít được sử dụng (Khó bảo quản và sử dụng kém hiệu quả).
2. Phân đạm nitrat
?
Tuy nhiên có một loại "phân" nitrat có tác
dụng rất tốt với cây trồng, đó là loại nào?
Đó là loại “phân” nitrat được tạo ra trong các cơn mưa giông:
N2 + O2  2NO
2NO + O2  2NO2
4NO2 + 2H2O + O2  4HNO3
HNO3  NO3- + H+
* Đây là cách bón phân tự nhiên và có hiệu quả nhất.
?
Có một câu ca dao xưa liên quan đến
quá trình trên, đó là câu ca dao nào?
Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm, phất cờ mà lên.
3. Phân Urê
CTPT: (NH2)2CO
Là chất rắn màu trắng, tan tốt trong nước, chứa khoảng 46% N. (%N = 2.14 / 60 = 46%)
Điều chế: CO2 + 2NH3  (NH2)2CO + H2O
Phản ứng trên xảy ra ở t0C 180-200oC, p~200 atm.
Dưới tác dụng của VSV: + NH3
+ Muối (NH4)2CO3
Là loại phân có độ dinh dưỡng cao nhất được sử dụng chủ yếu nhất hiện nay.






Vì sao không bón phân urê cho đất kiềm?
?
Vì khi bón phân ure vào đất kiềm sẽ có phản ứng:
(NH2)2CO + H2O -> (NH4)2CO3
(NH4)+ + OH- -> NH3 +H2O
Hiện nay ở nước ta urê được sản xuất tại nhà máy đạm Hà Bắc và đạm Phú Mỹ.
* Bài tập ứng dụng
1. Cho các mẫu phân đạm sau: amoni sunfat, amoni clorua, natri nitrat. Chỉ dùng một thuốc thử hãy phân biệt các mẫu phân trên
Trích mẫu thử, hoà tan vào nước. Lần lượt cho dd Ba(OH)2 vào từng mẫu thử.
Mẫu sủi bọt khí có mùi khai là NH4Cl.
Mẫu sủi bọt khí có mùi khai, có kết tủa trắng là (NH4)2SO4.
Mẫu không có hiện tượng là NaNO3.
PTHH:
NH4+ + OH-  NH3 + H2O
SO42- + Ba2+  BaSO4
Bài giải
Kính chào quý thầy cô và các bạn
PHÂN BÓN HÓA HỌC
PHÂN KALI
Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+.
Độ dinh dưỡng của phân Kali được đánh giá bằng hàm lượng %K2O tương ứng với lượng Kali có trong thành phần của nó.
Hai muối kali clorua và kali sunfat được sử dụng nhiều nhất để làm phân kali. Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3.
1. Đặc điểm
2. Tác dụng
Giúp tăng khả năng thẩm thấu qua màng tế bào, điều chỉnh pH, lượng nước ở khí khổng.
Hoạt hóa enzim có liên quan đến quang hợp và tổng hợp hydratcarbon .
Giúp vận chuyển hydratcarbon, tổng hợp protein, và duy ra sự ổn định của nó .
Làm tăng độ lớn của hạt và cải thiện chất lượng Quả và rau .
Phân Kali giúp cho cây hấp thu được nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ và chất dầu, tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn của cây.
3. Phân loại
Kali Clorua
Là loại phân được sử dụng rộng rãi nhiều nhất trên thế giới.
Là phân sinh lý chua, nhưng do ion Cl- không tích lũy lâu dài trong đất nên dùng bón được cho nhiều loại cây trên hầu hết các loại đất.
Không nên bón toàn bộ kali bằng KCl cho các loại cây mẫn cảm với Cl- như: thuốc lá, sầu riêng, khoai tây hay một số dược liệu mà phải kết hợp các loại phân kali không có Clo khác.
Có thể bón lót, bón thúc hoặc pha phun qua lá.
b) Kali sunfat
Là loại phân sinh lý chua, do vậy không nên bón cho đất quá chua, đất phèn hay đất mặn.
Có thể dùng để bón lót, bón thúc, phun qua lá.
Thích hợp cho các cây trồng có nhu cầu S cao như cây có dầu, cà phê hoặc cây mẫn cảm với Clo.
c) Kali nitrat
Là loại phân quý, đắt tiền nên chỉ dùng bón qua lá hoặc bón cho cây có giá trị kinh tế cao.
Hòa tan KNO3 trong nước để phun cho cây ăn trái, rau màu và cây công nghiệp, cây lượng thực đều có hiệu quả.
Dùng phun qua lá ở nồng độ thích hợp để kích thích ra hoa đậu trái sớm và đồng loạt, chín tập trung.
Với các loại cây có giá trị cao và mẫn cảm với clo như sầu riêng, thuốc lá, cây hương liệu…thì có thể dùng KNO3 để bón gốc có hiệu quả.
Sản phẩm phân bón hòa tan cao cấp Better KNO3 của công ty TNHH Hiếu Giang là sản phẩm Kali nitrat cao cấp có thể dùng cho tất cả các loại cây trồng đem lại năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao. Sản phẩm thích hợp cho các vùng đất thiếu nguyên tố vi lượng magiê trầm trọng như Tây nguyên .
d) Kali magie sunfat

Bón được cho tất cả cây trồng trên các loại đất, thường dùng để phun qua lá.

Thích hợp bón cho đất chua, đất có magiê thấp như đất xám bạc màu, đất bạc màu, đất cát.

Thích hợp bón cho các cây trồng có nhu cầu magiê cao như cây ăn trái, rau…
BÀI 16
PHÂN BÓN HÓA HỌC
Tổ 2
II – Phân lân:
Phân lân cung cấp photpho cho cây dưới dạng ion photphat (PO43-).
-Phân lân có tác dụng làm cho cành lá khỏe, hạt chắc, quả hoặc củ to.
-Phân lân cần thiết cho cây ở thời kì sinh trưởng do thúc đẩy các quá trình sinh hóa,trao đổi chất và năng lượng của thực vật.

II – Phân lân:
Thiếu phân lân không những làm năng suất cây trồng giảm mà còn hạn chế hiệu quả của phân đạm.

Thiếu phân lân không một tế bào sống nào có thể tồn tại.
Thiếu phân lân, cành lá sinh trưởng kém, lá rụng nhiều, ảnh hưởng đến chất lượng quả và củ.
II – Phân lân:
Độ dinh dưỡng của phân lân được tính theo %P2O5.
mP2O5
mphân lân
%P2O5 =
VD: Tính độ dinh dưỡng của phân supephotphat chứa 90%Ca(H2PO4)2?
Bài giải:
Chọn nCa(H2PO4)2 = 1 (mol).
mP2O5 = 142 . 1 = 142(g)
mCa(HPO4)2 = 234 . 1 . 100 : 90 = 260(g).
%P2O5 = 142 : 260 . 100% = 55,38%.
1 – Supephotphat:
II – Phân lân:
- Thành phần chính của supephotphat là muối tan canxi đihiđrophotphat.
Supephotphat được chia làm 2 loại: supephotphat đơn và supephotphat kép.
Sử dụng để bón lót hay bón thúc đều được.
a – Supephotphat đơn:
Là loại supephotphat được sản xuất bằng 1 quá trình duy nhất, chứa 14%-20% P2O5.
Ca3(PO4)2 + 2H2SO4  Ca(2PO4)2 + 2CaSO4.
b – Supephotphat kép:
Là loại supephotphat được sản xuất bằng 2 quá trình liên tục, chứa 40% - 50% P2O5.
Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 2H3PO4 + 3CaSO4
Ca3(PO4)2 + 4H3PO4  3Ca(H2PO4)2
2 – Phân lân nung chảy:
- Phân lân nung chảy ( còn gọi là phân lân thủy tinh ) có công thức hóa học là: Ca3(PO4)2, chứa 12% - 14% P2O5.
Loại phân này chỉ dùng cho đất chua.
Ca3(PO4)2  CaHPO4  Ca(H2PO4)2.
- Phân lân nung chảy được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp bột quặng apatit (hay photphorit) với đá xà vân (thành phần chính là magie silicat) và than cốc ở nhiệt độ trên 1000oC trong lò đứng.
Phân này thường được dùng để bón rải, ít tập trung.
Quặng Apatit
Magie silicat
Than cốc
Một góc dây chuyền sản xuất phân lân nung chảy
của Công ty CP supe phốt phát và hóa chất Lâm Thao.
Một số cở sở sản xuất phân lân.
CÁC LỌAI PHÂN LÂN TRÊN THỊ TRƯỜNG


CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN