Ý Nghĩa Văn Chương - Ngữ Văn 7

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu
Ngày gửi: 19h:45' 12-03-2009
Dung lượng: 419.0 KB
Số lượt tải: 1203
Số lượt thích: 1 người (Dương Quốc Trung, Chu Yen Nam)

Ngữ văn 7
Người thực hiện: Trần Thị Kim THu

Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I. Tác giả - tác phẩm.
a. Tác giả.
(1902 – 1982 )
- Tên thật: Nguyễn Đức Nguyên.
Quê: xã Nghi Trung- huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
- Là nhà phê bình văn học xuất sắc.
Năm 2000, được Nhà nước phong giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học - nghệ thuật.
Tác phẩm nổi tiếng: Thi nhân Việt Nam.
b. Tác phẩm.
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
1. Tác giả - tác phẩm
1. Tác giả
(1902 – 1982 )
2. Tác phẩm
- Viết năm 1936, in trong tập “ Văn chương và hành động”
3. Đọc, hiểu chú thích
:
.
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I. T¸c gi¶ - T¸c phÈm
II. §äc hiểu văn bản.
“ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. (...)”
cốt yếu
+ Văn chương xuất hiện khi con người có cảm xúc mãnh liệt trước một hiện tượng đời sống.
+ Văn chương là niềm xót thương của con người trước những điều đáng thương.
1, Thể loại, bố cục:
Thể loại: Nghị luận
- Bố cục: 2 phần
Phần 1: Từ đầu -> Muôn loài
Nguồn gốc của văn chương
Phần 2; còn lại
Nhiệm vụ, công dụng của văn chương


2, Đọc hiểu
a,Nguồn gốc của văn chương
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I. T¸c gi¶ - T¸c phÈm
II. §äc hiểu văn bản.
1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương chính là lòng yêu thương.

Thảo luận nhóm
Cã ý kiÕn cho r»ng, quan niÖm cña Hoµi Thanh vÒ nguån gèc cña v¨n ch­¬ng nh­ vËy lµ ®óng nh­ng ch­a ®ñ. Em cã ®ång ý víi ý kiÕn trªn kh«ng ? V× sao ?
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I. Tìm hiểu chung.
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương chính là lòng yêu thương.

Trâu ơi, ta bảo trâu này.
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.
Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
 Văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động.
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I. Tìm hiểu chung.
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương chính là lòng yêu thương.


-> Văn chương bắt nguồn từ thực tế đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, chống giặc ngoại xâm.
Đêm nay Bác không ngủ.
Bác thương người chiến sĩ đứng gác...
Bác thương đoàn dân công...
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I. Tìm hiểu chung.
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương chính là lòng yêu thương.


-> Văn chương bắt nguồn từ văn hoá, lễ hội, trò chơi...
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I, T¸c gi¶ gi¶ - T¸c phÈm.
II. §äc hiÓu v¨n b¶n
1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài. (...)
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương chính là lòng yêu thương.

cốt yếu
 Nêu vấn đề tự nhiên, hấp dẫn, từ việc kể một câu chuyện đời xưa dẫn đến kết luận.
2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
IấTc giả - tác phẩm.
II. ®äc hiÓu v¨n b¶n
1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương chính là lòng yêu thương.

 Nêu vấn đề tự nhiên, hấp dẫn, từ việc kể một câu chuyện đời xưa dẫn đến kết luận.
2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.
a. Nhiệm vụ của văn chương.
“ Văn chương sẽ là hình dung, của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.(...)”
- Văn chương phản ánh hiện thực cuộc sống.
- Văn chương sáng tạo ra sự sống.
“Vụt qua mặt trận đạn bay vèo vèo”.
( Lượm - Tố Hữu)
“Cái cò lặn lội bờ ao...”
( Ca dao )
-> Văn chương phản ánh cuộc chiến đấu.
-> Phản ánh cuộc sống lao động.
+ Cuộc sống của con người, của xã hội vốn muôn hình vạn trạng, văn chương có nhiệm vụ phản ánh cuộc sống đó.
+ Văn chương dựng lên những hình ảnh, đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành hiện thực tương lai tốt đep.
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I. T¸c gi¶ - t¸c phÈm
II.§äc hiÓu v¨n b¶n.
1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương chính là lòng yêu thương.

 Nêu vấn đề tự nhiên, hấp dẫn, từ việc kể một câu chuyện đời xưa dẫn đến kết luận.
2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.
a. Nhiệm vụ của văn chương.
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
Truyện “Thạch Sanh”
Truyện “ Cây bút thần”
 Phản ánh ước mơ công lý, cải tạo hiện thực xã hội, sự công bằng cho người lao động của người xưa.
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I. Tác giả - tác phẩm
II. §äc hiÓu v¨n b¶n.
1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương chính là lòng yêu thương.

 Nêu vấn đề tự nhiên, hấp dẫn, từ việc kể một câu chuyện đời xưa dẫn đến kết luận.
2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.
a. Nhiệm vụ của văn chương.
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
b. Công dụng của văn chương.
- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I . Tác giả - Tác phẩm.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.
a. Nhiệm vụ của văn chương.
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
b. Công dụng của văn chương.
- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
Ví dụ: (Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài)
Ví dụ: “ Cuộc chia tay của những con búp bê “ ( Khánh Hoài)

- Văn chương gây cho ta những tình cảm không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
“ Một người hàng ngày chỉ lo cặm cụi vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu ... hay sao “ ( Hoài Thanh)

 Văn chương làm giàu tình cảm của con người.
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I. T¸c gi¶ - t¸c phÈm
II.§äc hiÓu v¨n b¶n.
1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.
a. Nhiệm vụ của văn chương.
- Văn chương phản ánh hiện thực cuộc sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
b. Công dụng của văn chương.
- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
- Văn chương gây cho ta những tình cảm không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
“Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
Côn Sơn có đá rêu phơi
Ta ngồi trên đá như ngồi chiếu êm”
( Côn Sơn Ca - Nguyễn Trãi )
“ Cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thấm đẫm và trở nên rộng rãi đến trăm nghìn lần” ( Hoài Thanh)
“ Tôi yêu sông xanh, núi tím; tôi yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần và tôi cũng xây mộng ước mơ, nhưng tôi yêu nhất mùa xuân”
(Mùa xuân của tôi - Vũ Bằng)
-> Văn chương làm đẹp làm hay những thứ bình thường
 Văn chương làm giàu tình cảm của con người.

* Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì rất nghèo nàn.

 Văn chương làm đẹp cho cuộc đời, cuộc đời đáng yêu hơn.
 Các thi sĩ, văn nhân làm giàu sang cho lịch sử nhân loại.
Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I. T¸c gi¶- T¸c phÈm
II. §äc hiÓu v¨n b¶n.
1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.
a. Nhiệm vụ của văn chương.
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
b. Công dụng của văn chương.
- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
- Văn chương gây cho ta những tình cảm không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật.
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, cảm xúc dồi dào, giàu hình ảnh.
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là là lòng yêu thương.
Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, làm giàu tình cảm con người. -
2. Nội dung.
 Văn chương làm giàu tình cảm của con người.

-> Văn chương làm đẹp làm hay những thứ bình thường.

* Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì rất nghèo nàn.

Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I. T¸c gi¶ - T¸c phÈm.
II. §äc hiÓu v¨n b¶n.
1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.
a. Nhiệm vụ của văn chương.
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
b. Công dụng của văn chương.
- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
- Văn chương gây cho ta những tình cảm không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
III. Tổng kết.
IV. Luyện tập.
Ý nghĩa văn chương
Nguồn gốc
Công dụng






















Từ lòng yêu thg
Hình dung sự sống
Sáng tạo sự sống
Giúp tình cảm. Lòng vị tha
Gây tình cảm chưa có
Luyện những tình cảm sẵn có
Nhiệm vụ
Điền vào sơ đồ
 Văn chương làm giàu tình cảm của con người.
-> Văn chương làm đẹp làm hay những thứ bình thường

* Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì rất nghèo nàn.

Tiết 97 . ý nghĩa văn chương
- Hoài Thanh -
I T¸c gi¶ - t¸c phÈm
II. §äc hiÓu v¨n b¶n.
1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.
2. Nhiệm vụ và công dụng của văn chương.
a. Nhiệm vụ của văn chương.
- Văn chương là hình dung của sự sống
- Văn chương sáng tạo ra sự sống
b. Công dụng của văn chương.
- Văn chương giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
- Văn chương gây cho ta những tình cảm không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.
* Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì rất nghèo nàn.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuât.
- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc sảo, cảm xúc dồi dào, giàu hình ảnh.
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là là lòng yêu thương. Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, làm giàu tình cảm con người.
2. Nội dung.
IV. Luyện tập.
 Văn chương làm giàu tình cảm của con người.
-> Văn chương làm đẹp làm hay những thứ bình thường

Hướng dẫn về nhà
Học bài.
Bài tập: Hãy chứng minh : Văn chương đã làm cho tình yêu quê hương, đất nước sẵn có trong ta thêm phong phú và sâu sắc.
Ôn tập: Tiết 98 . Kiểm tra văn.
Chúc các em học tốt