Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    các đặc trưng cơ bản của quần thể SV

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Thị Phương Ngọc
    Ngày gửi: 23h:03' 16-03-2009
    Dung lượng: 9.9 MB
    Số lượt tải: 426
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 37:
    CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT

    I. TỈ LỆ GIỚI TÍNH

    II. NHÓM TUỔI

    III. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

    IV. MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
    I. TỈ LỆ GIỚI TÍNH
    Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể

    Tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1/1. Tỉ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian và điều kiện sống.
    Do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái
    Đặc điểm sinh sản và
    tập tính đa thê
    Điều kiện môi trường sống (nhiệt độ) khác nhau
    Sự khác nhau về đặc
    điểm sinh lí và tập tính
    Chất dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể
    Tỉ lệ giới tính thay đổi và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: điều kiện sống của môi trường, mùa sinh sản, đặc điểm sinh sản, sinh lí và tập tính của sinh vật, điều kiện dinh dưỡng…
    Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.
    II. NHÓM TUỔI
    Quan sát H37.1, kết hợp với kiến thức đã học trong sinh học lớp 9, hãy điền tên cho 3 dạng tháp tuổi: A, B, C và các nhóm tuổi trong mỗi tháp tuổi. Nêu ý nghĩa sinh thái của mỗi nhóm tuổi đó?

    B
    C
    Dạng phát triển
    Dạng ổn định
    Dạng suy giảm
    Nhómtuổi trước sinh sản
    Nhómtuổi sinh sản
    Nhóm tuổi sau sinh sản
    A
    A
    Dạng phát triển
    - Quần thể trẻ: đáy tháp rộng chứng tỏ tỉ lệ sinh cao do đó số cá thể sinh ra hàng năm lớn, cạnh tháp thoai thoải và đỉnh tháp nhọn thể hiện tỉ lệ tử vong cao.
    B
    Dạng ổn định
    - Quần thể trưởng thành: đáy tháp rộng vừa phải, cạnh tháp xiên ít hoặc đứng, nhóm tuổi trước sinh sản cân bằng nhóm tuổi sinh sản.
    C
    Dạng suy giảm
    - Quần thể già: đáy tháp hẹp, nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ thấp hơn nhóm tuổi sinh sản và sau sinh sản  chứng tỏ yếu tố bổ sung yếu, quần thể có thể đi tới diệt vong.
    Người ta còn phân chia cấu trúc tuổi thành:
    Tuổi sinh lí: là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể
    Tuổi sinh thái: là thời gian sống thực tế của cá thể
    Tuổi quần thể: là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
    Cấu trúc tuổi đặc trưng của quần thể luôn thay đổi phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
    Khi nguồn sống của môi trường suy giảm, điều kiện khí hậu xấu đi hoặc có dịch bệnh,… các cá thể non và già chết nhiều hơn các cá thể thuộc nhóm tuổi trung bình.
    Ngược lại, trong điều kiện thuận lợi, nguồn thức ăn phong phú,… các con non lớn lên nhanh chóng , tỉ lệ tử vong giảm, kích thước quần thể tăng lên.
    Các nghiên cứu về nhóm tuổi giúp cho chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn.
    Ví dụ, khi đánh cá, nếu nhiều mẻ lưới đều có tỉ lệ cá lớn chiếm ưu thế, cá bé rất ít thì ta hiểu rằng nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép. Ngược lại, nếu mẻ lưới chủ yếu chỉ có cá con, cá lớn rất ít thì có nghĩa nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức. Khi đó, nếu tiếp tục đánh bắt cá với mức độ lớn, quần thể cá sẽ bị suy kiệt.
    Quan sát hình 37.2 và cho biết mức độ đánh bắt cá ở các quần thể A, B, C:
    10
    20
    30
    50
    40
    2
    3
    4
    5
    6
    Tỉ lệ
    % đánh bắt
    Tuổi (năm)
    10
    20
    30
    40
    2
    3
    4
    5
    6
    Tuổi (năm)
    Tỉ lệ
    % đánh bắt
    10
    20
    30
    40
    2
    3
    4
    5
    6
    Tỉ lệ
    % đánh bắt
    Tuổi (năm)
    7
    8
    Quần thể bị đánh bắt ít
    Quần thể bị đánh bắt vừa phải
    Quần thể bị đánh bắt quá mức
    III. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
    Sự phân bố cá thể của quần thể có ảnh hưởng đến khả năng khai thác nguồn sống trong những khu vực phân bố
    Có 3 kiểu phân bố cá thể.
    Quan sát hình 37.3, cho biết tên các kiểu phân bố cá thể của quần thể
    tập trung theo
    từng nhóm
    phân bố không đồng đều
    phân
    bố đồng đều
    cạnh tranh gay gắt
    phân
    bố đồng đều
    không có sự cạnh tranh gay gắt
    hỗ trợ nhau
    mức độ cạnh
    tranh
    nguồn
    sống
    IV. MẬT ĐỘ CỦA CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
    Mật độ cá thể của quần thể là gì?
    Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
    Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống.
    Mật độ cá thể của quần thể được coi là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể, vì mật độ cá thể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tời khả năng sinh sản và tử vong của cá thể.
    Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức ăn, nơi ở,… dẫn tới tỉ lệ tử vong tăng cao.
    Khi mật độ giảm, thức ăn dồi dào thì các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau.

    Điều gì sẽ xảy ra với quần thể cá diêu hồng nuôi trong ao khi mật độ cá thể tăng quá cao?
    - Các cá thể cạnh tranh nhau thức ăn, nhiều cá thể bé và yếu thiếu thức ăn sẽ chậm lớn và có thể bị chết.
    Các con non mới nở ra rất dễ bị cá lớn ăn thịt, nhiều khi cá bố mẹ ăn thịt chính con của chúng.
    Số lượng cá thể giảm dẫn đến cân bằng mật độ cá thể
    Quần thể điều chỉnh mật độ cá thể
    CỦNG CỐ
    1. Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
    Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường
    Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường
    Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể
    Các cá thể cạnh tranh gay gắt giành nguồn sống
    2. Tại sao mật độ cá thể được xem là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể ?
    Mật độ ảnh hưởng đến mức độ sử dụng của nguồn thức ăn
    Mật độ ảnh hưởng đến mức độ lan truyền của bệnh tật
    Mật độ có ảnh hưởng đến xác suất gặp nhau giữa các cá thể đực và cái trong màu sinh sản
    Cả 3 câu A, B, C đều đúng
    3. Trong tháp tuổi của quần thể trẻ có nhóm tuổi trước sinh sản:
    Chỉ lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản
    Bằng các nhóm tuổi còn lại
    Lớn hơn các nhóm tuổi còn lại
    Bé hơn các nhóm tuổi còn lại
    4. Trong thực tế những loài nào dưới đây có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực (gấp 2, 3 hoặc 10 lần)?
    Hươu, ngỗng, vịt
    Gà, rắn, thằn lằn
    Nai, ruồi giấm, thỏ
    Gà, nai, hươu
    5. Điều nào sau đây là SAI về dạng phân bố ngẫu nhiên?
    Là dạng trung gian của hai dạng phân bố theo nhóm và phân bố đồng đều
    Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều
    Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
    Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
    Cám ơn cô và các
    bạn đã theo dõi bài giảng
    Mật độ cây thông là 1000 cây/ha diện tích đồi
    Mật độ của sâu rau 2 con/m2 ruộng rau
    Cá chép: 1.500 - 2.000 con/100m2
    Mật độ tảo xoắn: 0,5 gam/m3 nước ao
    No_avatar

    sao chau tai ve ko dc ne

     

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng