Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 21: đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Thị Thúy
    Ngày gửi: 12h:11' 07-03-2012
    Dung lượng: 3.9 MB
    Số lượt tải: 30
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỊA LÝ DÂN CƯ
    Bài 21:
    ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA

    GV: Hà Thị Thúy

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc.
    2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
    3. Phân bố dân cư chưa hợp lí.
    4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động ở nươc ta.
    1. Đông dân, nhiều thành phần dân tộc
    a) Đông dân





    Chứng minh Việt Nam là một nước đông dân, có nhiều thành phần dân tộc?
    Quy mô dân số của 13 nước có số dân lớn nhất thế giới - 2007
    - Số dân nước ta là 84.156 nghìn người( năm 2006), đứng thứ 3 Đông Nam Á và thứ 13 trên thế giới.
    Theo báo cáo Tình hình Dân số Thế giới 2010 của Liên Hiệp Quốc, dân số Việt Nam hiện là 89 triệu.Việt Nam hiện đứng thứ 14 trong số những nước đông dân nhất thế giới.
    Dân số nước ta là nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước

    * Thuận lợi:
    + Có nguồn lao động dồi dào
    + Thị trường tiêu thụ rộng

    * Khó khăn:
    + Gây trở ngại cho việc phát triển kinh tế
    + Nâng cao đời sống vật chất tinh thần và Giải quyết việc làm
    .
    15
    13
    14

    b) Thành phần dân tộc
    Nước ta có 54 thành phần dân tộc, nhiều nhất là dân tộc kinh chiếm 86,2% dân số, còn lại là dân tộc ít người.
    Ngoài ra còn có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài đều hướng về Tổ quốc và đang góp công sức xây dựng, phát triển kinh tế- xã hội của quê hương..
    Đa dạng về bản sắc văn hóa và truyền thống dân tộc
    Sự PT không đồng đều và chênh lệch mức sống giữa các dân tộc
    2) Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
    19
    Nhóm 1: Dựa vào hình 21.1 nhận xét tỷ lệ gia tăng dân số qua các giai đoạn? Vì sao trong những năm gần đây, mức gia tăng dân số lại giảm?
    Nhóm 2: Gia tăng dân số gây khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế- xã hội?
    Nhóm 3: Phân tích nguyên nhân gia tăng dân số?
    Nhóm 4: Dựa vào bảng 21.1 nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi, ảnh hưởng cơ cấu dân số đến sự phát triển kinh tế xã hội?


    20
    21
    26
    a) Dân số còn tăng nhanh
    -Mức độ gia tăng dân số tự nhiên có giảm nhưng vẫn còn chậm, mỗi năm dân số nước ta tăng thêm trung bình khoảng 1,1 triệu người
    - Hậu quả
    + Tạo nên sức ép đối với sự phát triển KT-XH
    + Gây khó khăn cho việc bảo vệ tài nguyên MT
    + Ảnh hưởng nâng cao chất lượng cuộc sống và giải quyết việc làm.
    b) Cơ cấu dân số trẻ
    Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 64%
    => Nguồn lao động dồi dào, năng động, sáng tạo
    => Khó khăn trong giải quyết việc làm


    27
    3) Phân bố dân cư chưa hợp lý
    MĐ DS nước ta là 254 người/km2(2006), phân bố dân cư chưa hợp lý giữa các vùng
    a) Giữa đồng bằng với trung du miền núi
    - Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ nhưng lại tập trung 75% dân số. ĐBSH có mật độ 1225 người/km2. ĐBSCL có mật độ 429 người/km2
    - Trung du miền núi chiếm 25% dân số. Tây bắc có mật độ 69 người/km2
    b) Giữa thành thị và nông thôn
    Mặc dù dân thành thị có xu hướng tăng chiếm 26.9% (2005) nhưng dân số ở nông thôn còn chiếm tỷ lệ cao. 73,1% (2005)

    28
    30
    Sự phân bố dân cư nước ta chưa hợp lý ảnh hưởng đến lao động và tài nguyên
    * Nguyên nhân:
    Do vị trí địa lí, ĐKTN, KTXH, lịch sử khai thác lãnh thổ......,cụ thể
    * Hậu quả:
    Sử dụng lãng phí, không hợp lý lao động, khó khăn trong khai thác tài nguyên…
    4) Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta
    - Kiềm chế tốc độ tăng dân số
    - Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp lao động giữa các vùng

    31
    - Chuyển dịch cơ cấu dân số giữa nông thôn và thành thị
    - Đẩy mạnh thị trường xuất khẩu lao động
    - Đầu tư, phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi và nông thôn
    * Trò chơi AI ĐÚNG HƠN
    Yêu cầu: Dùng các mũi tên gắn các đặc điểm dân số và phân bố dan cư với các chiến lược phát triển dân số hợp lý ( Có thể gắn 1 đặc điểm với nhiều chiến lược và ngược lại)
    33
    Dân số đông vừa là nguồn lao động dồi dào, vừa là thị trường tiêu thụ rộng lớn
    5





    Đời sống và việc làm
    6
    Như vậy nước ta có dân số đông và đứng thứ hạng cao trong khi diện tích lãnh thổ thuộc loại trung bình
    Dân số đông có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển KT-XH?
    5
    Có 4 dân tộc có số dân trên 1 triệu người
    Tày
    Thái đen
    Mường
    Khơmer
    17
    2 dân tộc ít người nhất là
    Brau
    Ơ Đu
    6
    Khoảng 3,2 triệu Việt Kiều
    Khoảng 3,2 triệu Việt kiều
    6
    16
    Một số dân tộc ít người
    Biểu đồ tỉ lệ GTDS trung bình qua các giai đoạn
    %
    Năm
    1%
    43-51
    <3%
    54-60
    <2%
    7
    Sức ép về dân số đến KT-XH
    Khai thác rừng
    Cháy rừng
    Động vật đã và đang tuyệt chủng













    Khai thác than
    Khói bụi công nghiệp
    Ô nhiễm nguồn nước
    Tràn dầu trên biển













    1. Môi trường đất
    Xói mòn
    Hạn hán
    Ô nhiễm đất
    24Slide 24













    2. Môi trường rừng
    Chặt phá rừng
    Mưa axit
    Cháy rừng













    4. Môi trường không khí
    Khói nhà máy
    Bụi giao thông vận tải
    8
    Nguyên nhân của gia tăng dân số
    - Do nhận thức và trình độ hiểu biết của người dân còn quá thấp
    - Tư tưởng phong kiến vẫn còn nhiều nhất là ở vùng nông thôn: Con đàn cháu đống, phải có con trai để được tôn trọng
    - 75% dân số là nông dân, sống chủ yếu ở nông thôn, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, trình độ dân trí thấp nhất là trong kế hoạch hóa gia đình
    - Chưa có những chính sách ,biện pháp hợp lí về việc tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình
    8
    Dựa vào bảng 21.1 nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi?Cơ cấu dân số có ảnh hưởng như thế nào đến sự PT KT-XH?
    1999
    2005
    Biểu đồ dân số nước ta theo nhóm tuổi
    8
    Sự phân bố dân cư nước ta chưa hợp lý được thể hiện như thế nào?
    Đồng bằng Miền núi
    Thành thị Nông thôn
    - Dự vào atlat trang 11 kết hợp hình 21.1 trang 80 SGK từ màu sắc, nhận xét sự phân bố dân cư các vùng?
    35
    -Đứng đầu là một số tỉnh ĐBSH 1225 người/km2 màu đỏ đậm nhất
    -Một phần nhỏ của ĐNB 551 người/km2 màu đỏ đậm vừa
    -Các tỉnh ĐBSCL 429 người/km2 DHNTrB, Bắc Tr Bộ màu nâu thể hiện mật độ dân số cao
    -TB 69 người/km2, Tây Nguyên 89 người/km2 và ĐB thể hiện màu vàng lợt mật độ dân số thấp
    9
    Từ bảng 21.3 so sánh và nhận xét sự thay đổi tỷ trọng dân số thành thị và nông thôn?

    9
    Một số hình ảnh về đồng bằng và miền núi, ở thành thị và nông thôn VN
    10
    * Cũng cố bài học
    - Tổng kết kiến thức bài học
    - Về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối sách
    - Dựa bảng 21.3, vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi tỷ trọng dân số thành thị và nông thôn nước ta qua các năm.
    Tạm biệt các em!
    29
    1

     
    Gửi ý kiến
    print