Tiết 42 Giao thoa ánh sáng- Chuẩn kiến thức kỹ năng

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Trọng Hải
Ngày gửi: 12h:25' 13-03-2012
Dung lượng: 30.0 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người

Ngày soạn : 08/01/2012
Ngày giảng : 11/01/2012 Dạy lớp 12D


Ngày giảng : 11/01/2012 Dạy lớp 12A


Tiết 42 .
GIAO THOA ÁNH SÁNG

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm hiện tượng nhiễu xạ và thí nghiệm I âng về sự giao thoa ánh sáng.
- Nêu được các công thức xác định vị trí các vân sáng, vân tối và khoảng vân.
- Nhớ được khoảng giá trị bước sóng ứng với các màu sắc.
2. Kĩ năng :
- Giải được các bài toán về giao thoa ánh sáng tróng SGK và các bài tập tương tự.
- Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm liên quan tới hiện tượng giao thoa ánh sáng.
- So sánh được sự giống và khác nhau giữa giao thoa sóng cơ học và giao thoa ánh sáng.

II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Thí nghiệm Y-âng với ánh sáng đơn saéc.
- Vẽ phóng to các hình 25.1, 25.2 và 25.3.
2. Học sinh:
- Ôn lại bài 8: Sự giao thoa sóng.
- Đọc trước bài ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Kiểm tra bài cũ (không)
Bài mới.

Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản


Giới thiệu hình vẽ 25.1

Giới thiệu hiện tượng nhiễu xạ.

Xem hình 25.5 và cho biết thế nào là hiện tượng nhiễu xạ.

Ghi nhận ánh sáng có tính chất sóng.
I. HIỆN TƯỢNG NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG
Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chỉ có thể giải thích được nếu thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng: Mỗi chùm sáng đơn sắc coi như một sóng có bước sóng xác định.


Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung cơ bản


Trình bày thí nghiệm Y-âng


Giới thiệu hình vẽ 25.3.

Giới thiệu vị trí vân sáng.




Giới thiệu vị trí vân tối.




Giới thiệu khoảng vân.


Yêu cầu học sinh tìm công thức tính khoảng vân.

Giới thiệu vân sáng chính giữa.
Yêu cầu học sinh thực hiện C2


Yêu cầu học sinh nêu cách đô bước sóng ánh sáng nhờ thí nghiệm của Y-âng.

Quan sát thí nghiệm, nêu kết quả của thí nghiệm.

Thực hiện C1.



Tìm biểu thức hiệu đường đi.



Nhắc lại điều kiện để có cực đại trong giao thoa.
Ghi nhận vị trí vân sáng


Nhắc lại điều kiện để có cực tiểu trong giao thoa.
Ghi nhận vị trí vân tối.




Ghi nhận khái niệm.


Tìm công thức tính khoảng vân.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C2.


Nêu cách đô bước sóng ánh sáng nhờ thí nghiệm của Y-âng.
II. HIỆN TƯỢNG GIAO THOA ÁNH SÁNG
1. Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng
Trong vùng hai chùm sáng gặp nhau xuất hiện những vạch tối và những vạch sáng xen kẻ. Những vạch tối là chổ hai sóng triệt tiêu lẫn nhau. Những vạch sáng là chổ hai sóng ánh sáng tăng cường lẫn nhau.
2. Vị trí các vân giao thoa
Đặt: a = F1F2, x = OA, IO = D
Ta có: d2 – d1 = 
=> x = (d2 – d1)
Để tại A có vân sáng thì d2 – d1 = k(
=> Vị trí vân sáng: xk = k
Với k ( Z và k gọi là bậc giao thoa.
Để tại A có vân tối thì d2 – d1 = (k’ + )(
=> Vị trí vân tối: xk’ = (k’ + )
Với k’ ( Z và với vân tối thì không có khái niệm bậc giao thoa.
3. Khoảng vân
+ Khoảng cách giữa hai vân sáng hoạc vân tối kiên tiếp gọi là khoảng vân i.
+ Công thức tính khoảng vân:
i = xk + 1 – xk = 
+ Tại O (k = 0