Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Dung sai lắp ghép & kỹ thuật đo lường

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Ngọc Cương
    Ngày gửi: 10h:45' 16-03-2012
    Dung lượng: 776.5 KB
    Số lượt tải: 492
    Số lượt thích: 0 người
    Môn học: DUNG SAI VÀ ĐO LƯỜNG KỸ THUẬT
    Tên bài: 1.3. Khái niệm về lắp ghép
    Thời gian thực hiện: 45 phút
    Thể loại bài giảng: Bài giảng lý thuyết trang bị kiến thức mới
    VỊ TRÍ BÀI HỌC:
    Chương 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP
    1.1. KHÁI NIỆM VỀ ĐỔI LẪN CHỨC NĂNG TRONG CHẾ TẠO CƠ KHÍ
    1.2. KHÁI NIỆM VỀ KÍCH THƯỚC SAI LỆCH GIỚI HẠN VÀ DUNG SAI
    1.3. KHÁI NIỆM VỀ LẮP GHÉP
    1.3.1. NHÓM LẮP LỎNG
    1.3.2. NHÓM LẮP CHẶT
    1.3.3. NHÓM LẮP TRUNG GIAN
    2- ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH:
    Hệ cao đẳng nghề Chuyên ngành: Công nghệ ô tô
    Lớp: CN52OT ; Tổng số học sinh: 30 Học sinh
    Học lực: Giỏi; khá 10%; TB 80%; Yếu 10%
    3- MỤC TIÊU CỦA BÀI:
    Sau khi học xong học sinh hiểu được khái niệm về lắp ghép (lắp lỏng, lắp chặt và lắp trung gian)
    Vận dụng công thức tính được độ hở, độ dôi của các mối ghép
    Rèn luyện tính độc lập tư duy, tạo sư say mê trong học tập.
    4- NỘI DUNG BÀI GIẢNG VÀ Ý ĐỒ SƯ PHẠM:
    Nội dung:
    1.3. Khái niệm về lắp ghép
    1.3.1. Nhóm lắp lỏng
    1.3.2. Nhóm lắp chặt
    1.3.3. Nhóm lắp trung gian
    Ý đồ sư phạm:
    Bằng cách kết hợp các phương pháp giảng dạy: thuyết trình, đàm thoại, trực quan giúp cho học sinh hiểu được khái niệm về lắp ghép và tính được độ hở, độ dôi của các mối ghép.
    5- ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN:
    - Phấn, bảng, máy tính, máy chiếu.
    - Giáo án, giáo trình, bài giảng.
    6- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
    - Kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan.
    7- TÀI LIỆU THAM KHẢO:
    PGS.TS. Ninh Đức Tốn, ( năm 2006), Giáo trình Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường, NXB Giáo Dục
     
    CÂU HỎI
    Tính kích thước giới hạn và dung sai kích thước của:
    Ta có:
    Với lỗ: DN = 80mm, ES = +0,55mm, EI = +0,045mm
    Với trục: dN = 80mm, es = +0,35mm, ei = +0,25mm
    Kích thước giới hạn và dung sai kích thước của lỗ là:
    Dmax = DN + ES = 80 + 0,055 = 80,055 (mm)
    Dmin = DN + EI = 80 +0,045 =80,045 (mm)
    TD = ES – EI = 0,055 – 0,045 =0,01 (mm)
    Hoặc TD = Dmax - Dmin = 80,055 – 80,045 =0,01 (mm)
    Kích thước giới hạn và dung sai kích thước của trục là:
    dmax = dN + es = 80 + 0,035 = 80,035 (mm)
    dmin = dN + ei = 80 + 0,025 = 80,025 (mm)
    Td = es – ei = 0,035 – 0,025 =0,01 (mm)
    Hoặc Td = dmax - dmin = 80,035 – 80,025 =0,01 (mm)
    Bài giải:
    * Khái niệm
    Hai hay một số chi tiết phối hợp với nhau một cách cố định hoặc di động thì tạo thành mối ghép.
    Những bề mặt và kích thước mà dựa theo chúng các chi tiết phối hợp với nhau thì gọi là bề mặt lắp ghép và kích thước lắp ghép.
    Bề mặt lắp ghép thường là bề mặt bao bên ngoài, bề mặt bị bao bên trong.
    Kích thước bề mặt bao được ký hiệu là D, kích thước bề mặt bị bao được ký hiệu là d.
    Kích thước danh nghĩa của lắp ghép là chung cho cả bề mặt bao và bị bao: DN = dN . (1-1)
    Chi tiết bao
    Chi tiết bị bao
    * Khái niệm
    * Phân Loại
    Các mối ghép sử dụng trong chế tạo cơ khí có thể phân loại theo hình dạng bề mặt lắp ghép:
    - Lắp ghép bề mặt trơn bao gồm :
    + Lắp ghép trụ trơn
    + Lắp ghép côn trơn
    + Lắp ghép phẳng
    - Lắp ghép ren
    - Lắp ghép truyền động bánh răng
    Đặc tính của lắp ghép bề mặt trơn được xác định bởi hiệu số kích thước của bề mặt bao và bề mặt bị bao (D - d).
    Nếu D – d > 0 thì lắp ghép có độ hở.
    Nếu D – d < 0 thì lắp ghép có độ dôi.
    Dựa vào đặc tính đó lắp ghép được chia thành 3 nhóm.
    * Khái niệm
    * Phân Loại
    1.3.1. Nhóm lắp lỏng
    Độ hở của lắp ghép được ký hiệu là S và được tính như sau :
    S = D – d (1-2)
    Độ hở giới hạn của mối ghép:
    Smax = Dmax - dmin (1-3)
    hoặc : Smax = ES - ei (1-4)
    Smin = Dmin - dmax (1-5)
    hoặc : Smin = EI - es (1-6)
    Trong nhóm lắp ghép này kích thước bề mặt bao luôn luôn lớn hơn kích thước bề mặt bị bao, đảm bảo lắp ghép luôn luôn có độ hở.
    Hình 3. Lắp ghép lỏng
    * Khái niệm
    * Phân Loại
    1.3.1. Nhóm lắp lỏng
    Sm =
    Độ hở trung bình của lắp ghép là :
    Dung sai độ hở là:
    TS = Smax - Smin (1-8)
    TS = TD + Td (1-9)
    , hãy tính:
    - Kích thước giới hạn và dung sai của các chi tiết
    - Độ hở giới hạn, độ hở trung bình và dung sai của độ hở.
    * Khái niệm
    * Phân Loại
    1.3.1. Nhóm lắp lỏng
    Bài giải:
    Ta có:
    Với lỗ: DN = 52mm, ES = 0,03mm, EI = 0
    Với trục: dN = 52mm, es = -0,03mm, ei = -0,06mm
    Kích thước giới hạn và dung sai kích thước của lỗ là:
    Dmax = DN + ES = 52 + 0,03 = 52,03 (mm)
    Dmin = DN + EI = 52 +0 =52 (mm)
    TD = ES – EI = 0,03 – 0 =0,03 (mm)
    Hoặc TD = Dmax - Dmin = 52,03 – 52 =0,03 (mm)
    Kích thước giới hạn và dung sai kích thước của trục là:
    dmax = dN + es = 52 + (-0,03) = 51,97 (mm)
    dmin = dN + ei = 52 +(-0,06) =51,94 (mm)
    Td = es – ei = -0,03 – (-0,06) =0,03 (mm)
    Hoặc Td = dmax - dmin = 52,03 – 52 =0,03 (mm)
    * Khái niệm
    * Phân Loại
    1.3.1. Nhóm lắp lỏng
    Bài giải:
    Ta có:
    Với lỗ: DN = 52mm, ES = 0,03mm, EI = 0
    Với trục: dN = 52mm, es = -0,03mm, ei = -0,06mm
    Dung sai của độ hở là:
    TS = Smax – Smin = 0,09 – 0,03 = 0,06 (mm)
    Hoặc TS = TD + Td = 0,03 + 0,03 = 0,06 (mm)
    * Khái niệm
    * Phân Loại
    1.3.1. Nhóm lắp lỏng
    1.3.2. Nhóm lắp chặt
    Độ dôi của lắp ghép được ký hiệu là N:
    Trong nhóm lắp ghép này kích thước bề mặt bị bao luôn luôn lớn hơn kích thước bề mặt bao, đảm bảo lắp ghép luôn luôn có độ dôi.
    N = d – D (1-10)
    Độ dôi giới hạn:
    Nmax = dmax - Dmin (1-11)
    hoặc: Nmax = es - EI (1-12)
    Hình 4. Lắp ghép chặt
    * Khái niệm
    * Phân Loại
    1.3.1. Nhóm lắp lỏng
    1.3.2. Nhóm lắp chặt
    Độ dôi trung bình của lắp ghép là:
    Dung sai độ dôi, TN:
    TN = Nmax - Nmin (1-16)
    hoặc: TS = TD + Td (1-17)
    + Dung sai độ dôi cũng bằng tổng dung sai kích thước lỗ và dung sai kích thước trục.
    + Dung sai độ dôi còn được gọi là dung sai của lắp ghép chặt.
    + Đặc trưng cho mức độ chính xác yêu cầu của lắp ghép.
    , hãy tính:
    - Độ dôi giới hạn và độ dôi trung bình của kiểu lắp
    - Dung sai kích thước lỗ, trục và dung sai độ dôi.
    Nmin = dmin - Dmax (1-13)
    hoặc: Nmin = ei - ES (1-14)
    Như vậy:
    * Khái niệm
    * Phân Loại
    1.3.1. Nhóm lắp lỏng
    Bài giải:
    Ta có:
    Với lỗ: DN = 45mm, ES = +0,025mm, EI = 0
    Với trục: dN = 45mm, es = +0,05mm, ei = +0,034mm
    Dung sai kích thước của các chi tiết là:
    TD = ES – EI = 0,025 – 0 = 0,025 (mm)
    Td = es – ei = 0,05 – 0,034 = 0,016 (mm)
    Dung sai của độ hở là:
    TN = Td + TD = 0,025 + 0,016 = 0,041 (mm)
    Hoặc TN = Nmax – Nmin = 0,05 – 0,009 = 0,041 (mm)
    1.3.2. Nhóm lắp chặt
    * Khái niệm
    * Phân Loại
    1.3.1. Nhóm lắp lỏng
    1.3.3. Nhóm lắp trung gian
    1.3.2. Nhóm lắp chặt
    * Khái niệm
    * Phân Loại
    1.3.1. Nhóm lắp lỏng
    1.3.3. Nhóm lắp trung gian
    1.3.2. Nhóm lắp chặt
    Hình 5. Lắp ghép trung gian
    Như vậy kích thước bề mặt bao được phép dao động trong phạm vi có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn kích thước bề mặt bị bao, nghĩa là lắp ghép nhận được có thể có độ hở hoặc độ dôi.
    Smax = Dmax - dmin (1-18)
    Khi kích thước của bề mặt bị bao lớn hơn kích thước của bề mặt bao lắp ghép nhận được có độ dôi và độ dôi lớn nhất là:
    Khi kích thước của bề mặt bao lớn hơn kích thước của bề mặt bị bao lắp ghép nhận đươc có độ hở và độ hở lớn nhất là:
    Nmax = dmax - Dmin (1-19)
    * Khái niệm
    * Phân Loại
    1.3.1. Nhóm lắp lỏng
    1.3.3. Nhóm lắp trung gian
    1.3.2. Nhóm lắp chặt
    Dung sai của lắp ghép trung gian được tính như sau:
    TS, N = Smax + Nmax (1-20)
      hoặc: TS, N = TD + Td (1-21)
    Trường hợp trị số độ hở giới hạn lớn nhất (Smax) lớn hơn trị số độ dôi lớn nhất (Nmax) thì độ hở trung bình được tính như sau:
    Ngược lại nếu trị số độ dôi giới hạn lớn nhất (Nmax) lớn hơn trị số độ hở lớn nhất (Smax) thì độ dôi trung bình được tính như sau:
    - Độ dôi giới hạn và độ dôi trung bình của kiểu lắp
    , hãy tính:
    - Dung sai kích thước lỗ, trục và dung sai độ dôi.
    * Khái niệm
    * Phân Loại
    1.3.1. Nhóm lắp lỏng
    1.3.3. Nhóm lắp trung gian
    1.3.2. Nhóm lắp chặt
    Bài giải:
    Ta có:
    Với lỗ: DN = 82mm, ES = +0,035mm, EI = 0
    Với trục: dN = 82mm, es = +0,045mm, ei = +0,023mm
    Kích thước giới hạn và dung sai kích thước của lỗ là:
    Dmax = DN + ES = 82 + 0,035 = 82,035 (mm)
    Dmin = DN + EI = 82 +0 =82 (mm)
    TD = ES – EI = +0,035 – 0 =0,035 (mm)
    Hoặc TD = Dmax - Dmin = 52,03 – 52 =0,03 (mm)
    Kích thước giới hạn và dung sai kích thước của trục là:
    dmax = dN + es = 82 + 0,045 = 82,045 (mm)
    dmin = dN + ei = 82 + 0,023 =82,023 (mm)
    Td = es – ei = 0,045 – 0,023 =0,022 (mm)
    Hoặc Td = dmax - dmin = 82,045 – 82,023 =0,022 (mm)
    * Khái niệm
    * Phân Loại
    1.3.1. Nhóm lắp lỏng
    1.3.3. Nhóm lắp trung gian
    1.3.2. Nhóm lắp chặt
    Độ hở và độ dôi giới hạn lớn nhất là:
    Smax = Dmax – dmin = 82,035 – 82,023 = 0,012 (mm)
    Nmax = dmax – Dmin = 82,045 – 82 = 0,045 (mm)
    Do Nmax = 0,045mm > Smax = 0,012mm nên mối ghép có độ dôi
    Độ dôi trung bình của mối ghép là:

    Dung sai của lắp ghép là:
    TS,N = Nmax + Smax = 0,045 + 0,012 = 0,057 (mm)
    Hoặc TS,N = TD + Td = 0,035 + 0,022 = 0,057 (mm)
     
    * Khái niệm
    * Phân Loại
    1.3.1. Nhóm lắp lỏng
    1.3.3. Nhóm lắp trung gian
    1.3.2. Nhóm lắp chặt
    Bài tập
    Hình 3. Lắp ghép lỏng
    BÀI TẬP
    Cho lắp ghép trong đó kích thước của lỗ là 56+0,03. Tính sai lệch giới hạn của trục trong các trường hợp sau:
    a, Độ hở giới hạn của lắp ghép là: Smax = 136µm, Smin = 60 µm.
    b, Độ dôi giới hạn của lắp ghép là: Nmax = 51µm, Nmin = 2 µm.
    c, Độ hở và độ dôi giới hạn của lắp ghép là: Smax = 39,5µm, Nmax = 9,5 µm.
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng