BÀI 4- LỚP 12


(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thj Khánh Lâm
Ngày gửi: 00h:05' 20-03-2012
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 307
Số lượt thích: 0 người
CHÀO CÁC EM
HỌC SINH LỚP 12!
GV thực hiện: Lương Khánh Lâm - THPT số 2 Nghĩa Hành. Tháng 10/2011.
KIỂM TRA BÀI CŨ
?
Trả lời: Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình được thể hiện trên cở sở:
- công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội.
*. Quan hệ giữa các thành viên trong gia đình được thể hiện trên cở sở nào?
- Các thành viên trong gia đình có quyền được hưởng sự chăm sóc, giúp đỡ nhau và có nghĩa vụ quan tâm cho nhau trong đời sống chung, cùng nhau chia xẻ công việc gia đình, cùng nhau giữ gìn phát huy truyền thống gia đình mình. Đó là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.
QUYỀN CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ
LĨNH VỰC ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
Tiết 9: Bài 4
Tiết 9 –Bài 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI.


1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm, nội dung quyền bình đẳng của công dân trong lĩnh vực lao động.
- Nêu được trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trong lao động.

2. Kỹ năng: Biết thực hiện và nhận xét việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trong lao động.


MỤC TIÊU BÀI HỌC:
2. Bình đẳng trong lao động:
Thế nào là
bình đẳng
trong
lao động
b. Nội dung
Bình đẳng
Trong
Lao động
c. Trách nhiệm
của nhà nước
Trong việc
bảo đảm quyền
Bình đẳng của
Công dân trong
Lao động
*. Lao động là một hoạt động quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Con người lao động là động lực chủ yếu để xây dựng đất nước và tồn tại, phát triển của xã hội.
*. Hiến pháp 1992 (điều 55) qui địnhvà : “Lao động là quyền nghĩa vụ của công dân” đồng thời ghi nhận “Nhà nước và xã hội có kế hoạch tạo ra ngày càng nhiều việc làm cho con người lao động”.
Tiết 9 –Bài 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI.
*. Việc làm là gì? Quyền lao động là gì? Người sử dụng lao động như thế nào?
b. Nội dung cơ bản
của bình đẳng
trong lao động:
KT BÀI CŨ
2. Bình đẳng trong
lao động:
Thế nào là bình đẳng trong lao động:
c. Trách nhiệm của nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong lao động:
ND BÀI MỚI
người nông dân
lao động làm ra lúa gạo.
Người lao động sở hữu sức
lao động của mình.
Đại diện nhà máy, hợp tác xã sở hữu
sức lao động củacông nhân, nông dân.
*. Ví dụ 1: Việc làm: là lao động của người nông dân làm ra lúa gạo.
Tiết 9 –Bài 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI.
*. Ví dụ 2: Quyền lao động: là người nông dân, công nhân sở hữu sức lao động của mình.
*. Ví dụ 3: Người sử dụng lao động: Đại diện hợp tác xã hoặc cở sở sản xuất, nhà máy sử dụng sức lao động của nông dân, công nhân...
b. Nội dung cơ bản
của bình đẳng
trong lao động:
KT BÀI CŨ
2. Bình đẳng trong
lao động:
Thế nào là bìnhBình đẳng trong lao động:
c. Trách nhiệm của nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong lao động:
ND BÀI MỚI
Tìm kiếm việc làm.
Thông qua hợp đồng lao động
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
*. a. Thế nào là bình đẳng trong lao động:
Tiết 9 –Bài 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI.
- Bình đẳng giữa người công dân trong việc thực hiện quyền lao động thông qua tìm kiếm việc làm.
- Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động.
- Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
b. Nội dung cơ bản
của bình đẳng
trong lao động:
KT BÀI CŨ
2. Bình đẳng trong
lao động:
a. Thế nào là bình đẳng trong lao động:
c. Trách nhiệm của nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong lao động:
ND BÀI MỚI
b. Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động:
+ Có 3 nội dung:
b. Nội dung cơ bản
của bình đẳng
trong lao động:
KT BÀI CŨ
ND BÀI MỚI
2. Bình đẳng trong
lao động:
Thế nào là bình đẳng trong lao động:
c. Trách nhiệm của nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong lao động:
Tiết 9 –Bài 4: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI.
*. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
*. Công dân bình đẳng trong giao kết
hợp đồng lao động.
*.Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Nhóm I (5phút)
1. Quyền lao động là gi?

2. Thế nào là công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động?

3. Những ưu đãi của nhà nước với người có chuyên môn, trình độ kỹ thuật cao có bị xem là bất bình đẳng hay không? Vì sao?
?
Nhóm II (5 phút)
1. Thế nào là
hợp đồng lao động?

2. Nguyên tắc
của hợp đồng
lao động là gì?

3. Tại sao phải
kí kết hợp
đồng lao động?
Ý nghĩa tác dụng?
?
Nhóm III (5 phút)
1. Qui định lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về quyền trong lao động như thế nào?

2. Đối với lao động nữ được quan tâm về cái gì?
?
Nhóm I
1. Quyền lao động là gi?

2. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là gì?

3. Những ưu đãi của nhà nước với người có chuyên môn, trình độ kỹ thuật cao có bị xem là bất bình đẳng hay không? Vì sao?
?
- Quyền lao động: là quyền của công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình trong trong việc tìm kiếm và lựa chọn việc làm, và làm việc cho bất kỳ ai, bất cứ nơi nào mà Pháp luật không cấm.
- Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động: mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp với khả năng, điều kiện, sở thích của mình không phân biệt đối xử.
- Những ưu đãi của nhà nước với người có chuyên môn, trình độ kỹ thuật cao không bị xem là bất bình đẳng.
*. Công dân bình đẳng trong thực hiện
quyền lao động:
*. Công dân bình đẳng trong thực hiện
quyền lao động:
*. Công dân bình đẳng trong thực hiện
quyền lao động:
*. Công dân bình đẳng trong thực hiện
quyền lao động:
Nhóm I
*. Công dân bình đẳng trong thực hiện
quyền lao động:
?
Nhóm I
*. Công dân bình đẳng trong thực hiện
quyền lao động:
?
Nhóm I
*. Công dân bình đẳng trong thực hiện
quyền lao động:
Cải tiến máy làm gạch
Sáng chế máy cày
của nông dân
Nghiên cứu
Nghiên cứu cổ vật
Nghiên cứu hóa chất
Ông Nguyễn Văn Sành với máy bóc hành tỏi

Ông Đào Kim Tường ở tỉnh Bình Định phát minh ra chiếc máy bóc vỏ lạc.
Nhóm II
1. Thế nào là
hợp đồng lao động?

2. Nguyên tắc
của hợp đồng
lao động là gì?

3. Tại sao phải
kí kết hợp
đồng lao động?
Ý nghĩa tác dụng?
?
*. Công dân bình đẳng trong giao kết
hợp đồng lao động:

Hợp đồng lao động: là sự thỏa thuận
giữa người lao động và người sử
dụng lao động về quyền và nghĩa vụ
của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Tự nguyện
Không trái pháp luật và
được thỏa ước lao động tập thể.
Nguyên tắc giao
Kết hợp đồng
lao động:
Tự do
Tự nguyện
Bình đẳng
Giao kết trực tiếp giữa người sử dụng lao động và người lao động.
*. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng:
Ví dụ: Anh Tuấn đến công ty may mặc kí hợp đồng lao động với giám đốc công ty A. Qua trao đổi từng điều khoản, hai bên đã thỏa thuận kí hợp đồng dài hạn trên cơ sở tự nguyện, không bên nào ép buộc bên nào.
Nội dung thỏa thuận:
Công việc anh Tuấn phải làm là thiết kế mẫu quần áo.
Thời gian làm việc: 8 tiếng/ngày.
Thời gian nghỉ ngơi: thời gian trong ngày, ngoài giờ làm việc theo hợp đồng, nghỉ lễ, tết, nghỉ ốm...theo qui định của Pháp luật.
Tiền lương: Giám đốc công ty A trả 2 triệu đồng/tháng.
Địa điểm làm việc.........
Thời hạn hợp đồng: 5, 10, 15...năm.
Điều kiện an toàn, vệ sinh lao động...
Bảo hiểm xã hội cho anh Tuấn.
- Anh Tuấn phải trích 5% tổng thu nhập lương hàng tháng để đóng bảo hiểm xã hội.
9. .................................
*. Công dân bình đẳng trong giao kết
hợp đồng:

- Kí kết hợp đồng lao động: Sau
Khi kí kết hợp đồng lao động, quyền
Lao động của công dân trở thành
Quyền thực tế của mỗi bên.

- Ý nghĩa tác dụng: Mỗi bên tham
Gia kí hợp đồng lao động đều có
quyền và nghĩa vụ pháp lí nhất định,
các bên đều phải có trách nhiệm thực
hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình.

Nhóm II
1. Thế nào là
hợp đồng lao động?

2. Nguyên tắc
của hợp đồng
lao động là gì?

3. Tại sao phải
kí kết hợp
đồng lao động?
Ý nghĩa tác
dụng?
?
Nhóm III
1. Qui định lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về quyền trong lao động như thế nào?

2. Đối với lao động nữ được quan tâm về
cái gì?
?

- Bình đẳng về quyền trong lao động:
đó là: Bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc
làm; về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển
dụng; được đối xử bình đẳng tại nơi
làm việcvề việc làm, tiền công, tiền
thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao
động và các điều kiện làm việc khác.

*. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ:

- Lao động nữ: được quan tâm đến
đặc điểm về cơ thể, tâm lí và chức năng
làm mẹ trong lao động để có điều kiện
thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ lao
động.
*. Một số qui định của Pháp luật dành cho lao động nữ
và các tổ chức sử dụng lao động nữ. (Trích Bộ luật lao động 2006)
1. Lao động nữ có được ưu tiên tuyển dụng vào làm việc:
Trường hợp cả nam cả nữ dự tuyển và đều đạt tiêu chuẩn
cho một công việc thì ưu tiên tuyển lao động nữ.
2. Lao động nữ được hưởng những ưu đãi gì về thời gian
làm việc:
Được nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh.
Được nghỉ 60 phút mỗi ngày trong thời gian nuôi con nhỏ
dưới 12 tháng tuổi.
Được giảm bớt 1 giờ làm việc hàng ngày, vẫn hưởng
nguyên lương nếu đang làm công việc nặng nhọc, có thai đến
tháng thứ 7 mà không được chuyển công việc nhẹ hơn.
Không phải làm thêm giờ, làm việc ban đêm, đi công tác xa khi
có thai đến tháng thứ bảy.
*. Một số qui định của Pháp luật dành cho lao động nữ
và các tổ chức sử dụng lao động nữ. (Trích Bộ luật lao động 2006)
8. Người sử dụng lao động không được quyền đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do có thai:
Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương
chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ vì lý do kết
hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
9. Những quy định cấm đối với người sử dụng lao động khi sử
dụng lao động nữ:
Cấm phân biệt đối xử trong việc làm, nghề nghiệp, trong trả
lương và nâng lương. Cấm xúc phạm đến danh dự và nhân phẩm
của người lao động nữ. Không được sử dụng lao động nữ làm công
việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại có
ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh đẻ và nuôi con.
Không được sử dụng lao động nữ ở bất kỳ độ tuổi nào làm việc
thường xuyên dưới hầm mỏ hoặc ngâm mình dưới nước.
Không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản,
nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Bình đẳng giới
trong lao động.
Môi trường lao động tác động
lớn đến sức khỏe phụ nữ.
c. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc
bảo đảm quyền bình đẳng của công dân
trong lao động:
1. Nhà nước đã ban hành pháp luật gì để đảm bảo quyền lao động của công dân?

2. Em hãy nêu một vài qui định của nhà nước đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trong lao động?
?
*. Nhà nước đã ban hành hệ thống Pháp luật về lao động, bộ luật lao động, luật lao động như:
Thảo luận lớp

Thảo luận lớp
1. Nhà nước đã ban hành pháp luật gì để đảm bảo quyền lao động của công dân?

2. Em hãy nêu một vài qui định của nhà nước đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trong lao động?
?
*. Một số qui định của Nhà nước bảo đảm quyền
bình đẳng của công dân trong lao động:
+ Mở rộng dạy nghề, đào tạo lại, hướng dẫn kinh doanh, cho vay vốn với lãi suất thấp để mọi người lao động đều có cơ hội có việc làm hoặc tự tạo việc làm.
+ Khuyến khích việc quản lí lao động theo nguyên tắc dân chủ, công bằng trong doanh nghiệp; có chính sách, chủ trương để người lao động được mua cổ phần, góp vốn vào phát triển doanh nghiệp.
+ Khuyến khích và có chính sách ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.
+ Có chính sách ưu đãi về giải quyết việc làm để thu hút và sử dụng lao động người dân tộc thiểu số.
+ Ban hành các qui định để đảm bảo bình đẳng giới trong lao động như: ưu đãi, xét giảm thuế dối với doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ; mở nhiều loại hình đạo tạo cho lao động nữ.
Tạo việc làm, đào tạo nghề cho phụ nữ - Giải pháp thúc đẩy
bình đẳng giới trong lao động.
Trong 3 tháng đầu năm 2010, tỉnh Lào Cai đã tổ chức đào tạo nghề cho
340 lao động nữ ở 3 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ .
Bộ luật Lao động (sửa đổi bổ sung năm 2006) – Điều 5:
1. Mọi người đều có quyền làm việc và nghề nghiệp, học nghề và nâng cao trình độ nghề nghiệp, không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, thành phần xã hội, tin ngưỡng, tôn giáo.
2. Mọi hoạt động tạo ra việc làm dạy nghề và học nghề để có việc làm, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thu hút nhiều lao động đều được Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi hoặc giúp đỡ.
Hiến pháp 1992- Điều 63:
...”Lao động nữ và nam việc làm như nhau thì tiền lương ngang nhau. Lao động nữ có quyền được nghỉ và hưởng chế độ thai sản.”
Bộ luật Lao động (sửa đổi bổ sung năm 2006) – Điều 109:
1. Nhà nước bảo đảm quyền làm việc cho phụ nữ bình đẳng về mọi mặt với nam giới, có chính sách khuyến khích người sử dụng lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biểu linh hoạt, làm việc không trọn ngày, không trọn tháng, giao việc làm tại nhà.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Theo Hiến pháp 1992, lao động được quy định:
Nghĩa vụ của công dân.
Trách nhiệm của công dân.
Bổn phận của công dân.
Quyền và nghĩa vụ của công dân.
d
a
b
c
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2: Bình đẳng trong lao động được hiểu là:

- Bình đẳng của công dân trong thực hiện quyền lao động.
- Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động.
- Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
- Cả A, B, và C.
d
a
b
c
Tự do sử dụng sức lao động của mình.
Phương án lựa chọn
Tự do tìm kiếm, lựa chọn việc làm.
Đúng
Sai
Làm việc bất kỳ cho người sử dụng lao động nào.
Tự do làm việc và tự do nghỉ ngơi theo sở thích.
Làm việc ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm.
Mọi người đều có quyền tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng của mình.
x
x
x
x
x
x
Bài tập: Quyền lao động là quyền của công dân:
NHỮNG TỒN TẠI CẦN KHẮC PHỤC HIỆN NAY TRONG PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG.
- Tình trạng bóc lột sức lao động của trẻ em (dưới 15 tuổi).
- Phân biệt giữa lao động nam và lao động nữ.
Vi phạm hợp đồng lao động (tiền công, điều kiện lao động, thời gian lao động, nghỉ ngơi, BHXH...)
- Không có chế độ đãi ngộ cho người có tài năng học vấn, kinh nghiệm, tay nghề cao.
Lừa đảo lao động xuất khẩu sang nước ngoài.
ÀI TẬP VỀ NHÀ

Làm bài tập 6 SGK trang 43.

Tìm hiểu bài 4: tiếp theo đơn vị kiến thức 3: “Bình đẳng trong kinh doanh”.

Đọc và tìm hiểu “Luật doanh nghiệp năm 2005” và thông tin “cơ hội thị trường quốc tế”, “Hội nhập kinh tế quốc tế”.



TIẾT HỌC ĐÃ KẾT THÚC CHÚC CÁC EM SỨC KHOẺ, HỌC TẬP TỐT!
GV thực hiện: Lương Khánh Lâm - THPT số 2 Nghĩa Hành. Tháng 10/2011.