Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CAU TRAN THUAT DON CO TU "LA"

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hà Phương Trúc
    Ngày gửi: 19h:17' 27-03-2012
    Dung lượng: 651.0 KB
    Số lượt tải: 52
    Số lượt thích: 0 người
    Kính chào
    quý thầy cô giáo
    về dự giờ thăm lớp!


    Câu trần thuật đơn là
    loại câu do một cụm
    C - V tạo thành, dùng
    để giới thiệu, tả hoặc
    kể về một sự việc, sự
    vật hay để nêu một ý
    kiến.
    Câu trần thuật đơn là gì? Cho ví dụ.
    Kiểm tra bài cũ
    Câu trần thuật đơn có từ là

    I.Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là
    1.Tìm hiểu ví dụ:
    Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
    a. Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều.
    (Vũ Trinh)
    b. Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

    (Theo Ngữ văn 6, tập một)
    c.Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
    (Nguyễn Tuân)
    d. Dế Mèn trêu chị Cốc là dại.
    Bà đỡ Trần là người huyện Đông Triều.
    (Vũ Trinh)
    //
    C V
    b.Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng .cho sự diễn đạt.
    (Theo Ngữ văn 6, tập hai)
    //
    C V
    c.Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
    (Nguyễn Tuân)
    //
    C V
    d. Dế Mèn trêu chị Cốc là dại.
    //
    C V
    Vị ngữ của các câu trên do những từ hoặc cụm từ loại nào tạo thành?
    là+CDT
    là+CĐT
    là+CDT
    là+TT
    là + DT (CDT)
    là + ĐT (CĐT)
    là + TT (CTT)
    Câu trần thuật đơn có từ là

    I.Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    2. Kết luận:
    - Trong câu trần thuật đơn có từ là:
    + Vị ngữ thường được tạo thành bởi:


    Chọn những từ, cụm từ phủ định (không, không phải, chưa, chưa phải) thích hợp để điền vào trước vị ngữ của các câu sau:
    Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định thì kết hợp với từ nào?
    không phải
    Anh ấy là một cầu thủ xuất sắc.

    2.Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo,sáng sủa.
    //
    C V
    //
    C V
    -> Anh ấy là một cầu thủ xuất sắc.
    ->Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa.
    chưa phải
    Câu trần thuật đơn có từ là

    I.Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    2. Kết luận:
    - Trong câu trần thuật đơn có từ là:
    + Vị ngữ thường được cấu tạo bởi:
    là + DT(CDT)
    là + ĐT(CĐT)
    là + TT(CTT)
    + Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định thì kết hợp với các cụm từ: không phải, chưa phải.
    * Ghi nhớ: (SGK trang 114)

    Câu trần thuật đơn có từ là

    I.Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là
    II.Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là
    1. Tìm hiểu ví dụ.
    1.Khóc là nhục.
    b. Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm.

    3. Tre là cánh tay của người nông dân.

    4.Bạn Lan là người có mái tóc dài, mượt mà, óng ả.

    C V
    Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau và cho biết vị ngữ của các câu đó được dùng để làm gì?
    //
    //
    //
    //
    C V
    C V
    Câu đánh giá
    Câu định nghĩa
    Câu giới thiệu
    Câu miêu tả
    C V
    Câu trần thuật đơn có từ là

    I.Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là
    II.Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là
    Có 4 kiểu câu trần thuật đơn có từ là đáng chú ý:
    + Câu định nghĩa;
    + Câu giới thiệu;
    + Câu miêu tả;
    + Câu đánh giá.
    * Ghi nhớ: SGK trang 115
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    2. Kết luận:
    1. Nêu đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là.
    + Vị ngữ thường được cấu tạo bởi: là + DT (CDT)
    là + ĐT (CĐT)
    là + TT (CTT)
    + Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các cụm từ không phải, chưa phải.
    2. Có mấy kiểu câu trần thuật đơn có từ là? Đó là những kiểu câu nào?
    Câu định nghĩa;
    Câu giới thiệu;
    Câu miêu tả;
    Câu đánh giá.
    Kiểm tra bài cũ
    Câu trần thuật
    đơn là gì?
    Bài tập 1: Tìm câu trần thuật đơn có từ là trong đoạn trích dưới
    đây. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu trần thuật đơn có từ là vừa
    tìm được. Cho biết các câu ấy thuộc kiểu câu nào?
    Câu trần thuật đơn có từ là

    I. Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là
    II. Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là
    III. Luyện tập
    Người xưa có câu: "Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng". Tre là thẳng thắn, bất khuất! Ta kháng chiến, tre lại là đồng chí chiến đấu của ta. Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà cùng ta đánh giặc.
    Buổi đầu, không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả, tre là vũ khí. Muôn ngàn đời biết ơn chiếc gậy tầm vông đã dựng nên thành đồng Tổ quốc! Và sông Hồng bất khuất có cái chông tre.
    (Thép Mới)
    //
    -> Câu đánh giá
    Bài tập 2: Viết một đoạn văn ngắn từ năm đến bảy câu
    tả một người bạn của em, trong đoạn văn có ít nhất một
    câu trần thuật đơn có từ là. Nêu tác dụng của câu trần
    thuật đơn có từ là trong đoạn văn.
    Em là bông hồng nhỏ
    Em sẽ là mùa xuân của mẹ. Em sẽ là màu nắng của cha. Em đến trường học bao điều lạ. Môi biết cười là những nụ hoa. Trang sách hồng nằm mơ màng ngủ. Em gối đầu trên những vần thơ. Em thấy mình là hoa hồng nhỏ. Bay giữa trời làm mát ngày qua. Trời mênh mông, đất hiền hòa. Bàn chân em đi nhè nhẹ. Đưa em vào tình người bao la. Cây có rừng bầy chim làm tổ. Sông có nguồn từ suối chảy ra. Tim mỗi người là quê nhà nhỏ. Tình nồng thắm như mặt trời xa.





    - Các phép tu từ:
    + So sánh (nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ) là gì? Cho ví dụ.
    + Các kiểu so sánh (nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ)
    - Về câu:
    + Các thành phần chính của câu (chủ ngữ, vị ngữ).
    + Thế nào là câu trần thuật đơn?
    + Thế nào là câu trần thuật đơn có từ là? Các kiểu câu trần
    thuật đơn có từ là.
    - Bài tập: Xem lại các bài tập trong SGK, tìm, viết một số
    đoạn văn (thơ) có sử dụng các phép tu từ hoặc kiểu câu ở trên.
    Dặn dò
    * Về nhà học ghi nhớ 1,2 trang 114,115 và làm hết bài tập vào vở.
    * Ôn tập theo các nội dung sau để chuẩn bị kiểm tra:
    Chúc
    quý
    thầy

    Giáo
    Mạnh
    Khỏe!
    Chúc
    Các
    Em
    Chăm
    Ngoan
    Học
    Giỏi!
    Chào



    tạm



    biệt
    No_avatarf

    don gian waLưỡng lự

     

     

     
    Gửi ý kiến
    print