Bài giảng dành cho lớp đối tượng kết nạp Đảng 2012


Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Đoàn
Ngày gửi: 23h:10' 03-04-2012
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 608
Số lượt thích: 0 người
TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
XIN CHÀO CÁC ĐỒNG CHÍ, CHÚC CÁC ĐỒNG CHÍ LUÔN MẠNH KHỎE, THÀNH CÔNG TRÊN CÁC LĨNH VỰC CỦA CUỘC SỐNG…
Bài 2
MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN ĐIỀU LỆ
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM.
GIẢNG VIÊN:
TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU LỆ ĐẢNG.
1. Điều lệ Đảng là gì?
Điều lệ Đảng là văn bản pháp lý cơ bản của Đảng, xác định tôn chỉ, mục đích hệ tư tưởng, các nguyên tắc về tổ chức, hoạt động, cơ cấu bộ máy của Đảng ; quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của đảng viên và của tổ chức đảng các cấp.
2. Đặc điểm của Điều lệ Đảng.
- Điều lệ Đảng là văn bản pháp lý cơ bản của Đảng, được viết ngắn gọn, chặt chẽ, dễ hiểu. Chia thành các phần chương, điều, điểm để chấp hành thống nhất.
- Điều lệ Đảng có giá trị và hiệu lực thi hành trong toàn Đảng.
- Điều lệ Đảng có tính kế thừa, ổn định tương đối và được phát triển cùng với quá trình phát triển của cách mạng, của Đảng.
- Chỉ có Đại hội Đại biểu toàn quốc mới có quyền sửa đổi Điều lệ Đảng.
- Điều lệ Đảng hiện hành được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI thông qua ngày 19/1/2011.
II. TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA ĐIỀU LỆ ĐẢNG
1. Nội dung phần mở đầu.
Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI thông qua có tiêu đề phần mở đầu là : “Đảng và những vấn đề cơ bản về xây dựng Đảng”, trình bày khái quát về Đảng và những vấn đề cơ bản nhất về xây dựng Đảng.
Nội dung khái quát quá trình lịch sử Đảng, Điều lệ viết :
‘‘Đảng cộng sản Việt Nam do đồng chí Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, đã lãnh đạo nhân dân tiến hành Cách Mạng Tháng Tám thành công, lập nên Nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà (nay là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đánh thắng các cuộc chiến tranh xâm lược, xoá bỏ chế độ thực dân phong kiến, hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, tiến hành công cuộc đổi mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc nền độc lập của tổ quốc».
Nội dung cụ thể của Điều lệ Đảng:
- Về bản chất của Đảng, Điều lệ ghi :
“Đảng cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của cả dân tộc Việt nam ; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc”.
- Về mục tiêu của Đảng, Điều lệ nói rõ:
« Mục đích của Đảng là xây dựng đất nước Việt nam độc lập, dân chủ, giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, không còn người bóc lột người, thực hiện thành công Chủ nghĩa xã hội và cuối cùng là Chủ nghĩa cộng sản ».
- Về nền tảng tư tưởng của Đảng, Điều lệ khẳng định :
« Đảng lấy chủ nghĩa Mác-Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa trí tuệ của nhân loại, nắm vững quy luật khách quan, xu thế thời đại và thực tiễn đất nước để đề ra cương lĩnh chính trị đường lối cách mạng đúng đắn phù hợp với nguyện vọng của nhân dân ».
- Về tổ chức và nguyên tắc cơ bản hoạt động của Đảng, Điều lệ quy định :
« Đảng là một tổ chức chặt chẽ, thống nhất ý chí và hành động lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thương yêu đồng chí, kỷ luật nghiêm minh, đồng thời thực hiện nguyên tắc: tự phê bình và phê bình, đoàn kết trên cơ sở Cương lĩnh chính trị và điêù lệ Đảng, gắn bó mật thiết với nhân dân, Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật ».
- Về vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị, Điều lệ xác định:
« Đảng cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân; dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng, đoàn kết và lãnh đạo nhân dân tiến hành sự nghiệp cách mạng, Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là một bộ phận trong hệ thống ấy. Đảng lãnh đạo, tôn trong và phát huy vai trò của nhà nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội ».
- Về quan điểm quốc tế của Đảng, Điều lệ nói rõ:
« Đảng kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân, góp phần tích cực vào sự nghiệp hoà bình, độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội của nhân dân thế giới ».
- Về công tác xây dựng Đảng:
Điều lệ xác định: “Đảng cộng sản Việt Nam được xây dựng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức, thường xuyên tự đổi mới tự chỉnh đốn, không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, sức chiến đấu và năng lực lãnh đạo cách mạng của Đảng”
2. Các chương của Điều lệ Đảng: Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam hiện hành gồm có 12 chương và 48 điều, nội dung gồm quy định mang tinh nguyên tắc của Đảng và những vấn đề cơ bản về xây dựng Đảng.
Chương I : Đảng viên.
Chương này có 8 điều, là chương rất quan trọng của Điều lệ Đảng, xá định vị trí, vai trò, quy định tiêu chuẩn của người đảng viên; điều kiện được xem xét để kết nạp Đảng ; nhiệm vụ và quyền của đảng viên; thủ tục kết nạp người vào Đảng; phát triển và quản lý thẻ đảng viên, quản lý hồ sơ đảng viên, điều kiện được giảm, miễn công tác và sinh hoạt Đảng cũng như xóa tên trong danh sách đảng viên...
Chương II : Nguyên tắc tổ chức và cơ cấu tổ chức của Đảng.
Chương này có 6 điều, khẳng định: ĐCS Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ; những nội dung cơ bản của nguyên tắc đó; hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà Nước.
Quy định chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy các cấp trong việc triêu tập Đại hội từng cấp khi hết nhiệm kỳ; tiêu chuẩn và số lượng cấp ủy viên ; phê chuẩn cấp ủy và các cơ quan tham mưu giúp cấp ủy mỗi cấp.
Chương III và IV : Cơ quan lãnh đạo của Đảng ở cấp Trung ương và địa phương.
Hai chương này có 6 điều, bao gồm những quy định về Đại hội Đảng các cấp, về bầu cử cơ quan lãnh đạo của tổ chức đảng các cấp và nhiệm vụ của các cơ quan đó.
Chương V : Tổ chức cơ sở đảng.
Chương V có 4 điều, quy định ba nội dung lớn về tổ chức cơ sở đảng :
- Xác định vị trí của tổ chức cơ sở đảng là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở.
- Quy định điều kiện thành lập và những nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng và của chi bộ ; việc bầu đảng ủy viên và chi ủy viên.
- Quy định về nhiệm kỳ đại hội của tổ chức cơ sở đảng và chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở.
Chương VI : Tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam.
Chương này có 5 điều, quy định về tooe chức đảng trong Quân đội và Công an, nằm trong hệ thống tổ chức chung của Đảng. Điều lệ Đảng xác định sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với lực lượng vũ trang.
Chương VII : Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng và UBKT các cấp.
Chương này có 4 điều, xác định vị trí công tác kiểm tra, giám sát trong Đảng ; nội dung công tác kiểm tra, giám sát ; nhiệm vụ của công tác kiểm tra, giám sát cấp ủy các cấp.
Chương VIII : Khen thưởng và kỷ luật.
Chương này có 7 điều, quy định mục đích, hình thức và thẩm quyền thi hành khen thưởng và kỷ luật.
Chương IX : Đảng lãnh đạo Nhà nước, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.
Chương này có 3 điều, quy định rõ nhiệm vụ, nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước, MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội.
Chương X : Đảng lãnh đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Chương này có 2 điều nêu rõ vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Chương XI : Tài chính của Đảng.
Chương này có 1 điều, quy định, tài chính của Đảng gồm : đảng phí do đảng viên đóng, từ ngân sách Nhà nước và các khoản thu khác ; thực hiện nguyên tắc, chế độ thu chi, quản lý tài chính...theo những quy định thống nhất của BCH Trung ương.
Chương XII : Chấp hành Điều lệ Đảng.
Chương này có 2 điều, quy định mỗi đảng viên và tổ chức của Đảng phải chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Đảng và kịp thời đấu tranh chống mọi biểu hiện vị phạm. Chỉ Đại hội đại biểu toàn quốc mới có quyền sửa đổi Điều lệ Đảng.
III. MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐIỀU LỆ ĐẢNG
Bản chất giai cấp công nhân của Đảng:
- Từ ngày thành lập đến nay, Đảng ta luôn khẳng định bản chất giai cấp công nhân của mình:
Trong chương trình tóm tắt của Đảng được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng đã khẳng định : ‘‘ Đảng là đội tiên phong của đội quân vô sản gồm một số lớn của giai cấp công nhân và làm cho họ có đủ năng lực lãnh đạo quaand chúng ». Sách lược văn tắt viết :  « Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp phải thu phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được quần chúng »
- Xác định rõ bản chất giai cấp công nhân của Đảng xuất phát từ nhận thức khoa học về vai trò và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
- Đảng Cộng sản Việt nam ngay từ khi ra đời đã giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, thể hiện quan hệ gắn bó giữa giai cấp và dân tộc.
- Đảng Cộng sản là Đảng cầm quyền, được toàn dân thừa nhận là đội tiên phong lãnh đạo nhân dân. Về vấn đề lơị ích, Đảng không có lợi ích nào khác ngoài mục đích phục vụ nhân dân, phục vụ dân tộc.
Đại hội XI đã khẳng định : « Đảng Cộng sản Việt nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam ; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc ».
- Để giữ vững và tăng cường bản chất giai cấp công nhân của Đảng trong tình hình mới, Điều lệ Đảng và các văn kiện Đại hội của Đảng đã chỉ rõ mục tiêu, nhiệm vụ của mỗi đảng viên của Đảng là :
+ Kiên định mục tiêu ĐLDT và CNXH. Trong bất cứ tình huống nào cũng không dao động, xa rời mục tiêu đó.
+ Kiên định và vận dung sáng tạo, góp phần phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Đấu tranh kiên quyết, kịp thời chống lại mọi biểu hiện cơ hội, hữu khuynh, giáo điều, bảo thủ ; phê phán những luận điệu và thủ đoạn của các thế lực thù địch đả kích, phủ nhận, xuyên tạc chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
+ Luôn luôn phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa, tri thức của thời đại để làm giàu kiến thức, giải quyết thành công những vấn đề lý luận và thực tiễn của cách mạng nước ta, góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của thế giới.
+ Giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và sinh hoạt đảng, nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. Thường xuyên tự phê bình và phê bình, giữ gìn sự đoàn kết thống nhất trong Đảng.

+ Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lập trường, quan điểm, ý thức tổ chức của giai cấp công nhân ; xây dựng đội ngũ cán bộ và đảng viên theo quan điểm của giai cấp công nhân.
+ Củng cố mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhân dân, tăng cường khối ĐĐK toàn dân, chăm lo đời sống và thực sự phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
+ Kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cấp công nhân. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại, tạo nên sức mạnh tổng hợp của cách mạng.
2. Nhiệm vụ và quyền của đảng viên: (Trong Điều lệ Đảng )
a) Nhiệm vụ: Đảng viên có 4 nhiệm vụ: Điều 2 chương I “Đảng viên”(trang 8).
Thực hiện các nhiệm vụ trên, mỗi đảng viên cần nắm vững nội dung cơ bản sau :
Một là, kiên định những vấn đề về quan điểm có tính nguyên tắc của Đảng :
- Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH là mục tiêu, lý tưởng của Đảng ta, dân tộc ta.
- Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hành động của Đảng ta.
- ĐCS Việt nam là LL lãnh đạo cách mạng Việt Nam ; không chấp nhạn « đa nguyên, đa đảng ».
- Nhà nước PQ XHCN Việt nam là nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, thể hiện khối đại đoàn kết toàn dân trên nền tảng liên minh giai cấp coonh nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- TTDC là nguyên tắc cơ bản trong tổ chức, sinh hoạt và hoạt động của Đảng.
- Kết hợp chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng của giai cáp công nhân.
Hai là, mọi đảng viên phải hiểu rõ cơ hội lớn để đất nước phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phấn đấu dến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước cong nghiệp theo hướng hiện đại để vận dụng vào nhiệm vụ của mình. Đồng thời, phải nhận thức sâu sắc những thành tích lớn, các nguy cơ đe dọa sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta để tự giác góp phần đẩy lùi, từng bước khắc phục.
Mỗi đảng viên phải ra sức rèn luyện phẩm chất đạo đức cách mạng, nêu gương cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư ; đồng thời, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu trong cơ quan của Đảng, Nhà nước và các tiêu cực, tệ nạn trong XH ; cảnh giác và kiên quyết chống mọi âm mưu và thủ đoạn « diễn biến hòa bình », gây bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, trước hết là trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ cụ thể của mỗi người.
Ba là, phải nâng cao trình độ kiến thức và năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, thực hiện vai trò tiên phong, gương mẫu.
Vì vậy, nhiệm vụ học tập càng trở nên đặc biệt quan trọng. Tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể mà tổ chức đảng và mỗi đảng viên phải có kế hoạch, chế độ học tập phù hợp.
Bốn là, có mối quan hệ mật thiết với quần chúng.
Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân. Trong điều kiện Đảng cầm quyền, đảng viên dễ quan liêu, xa rời nhân dân. Đây là một nguy cơ lớn đối với sự tồn vong của chế độ XHCN. Mọi đảng viên phải thường xuyên gắn bó mật thiết với quần chúng nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của nhân dân phản ánh với Đảng, đồng thời tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân và gia đình mình thực hiện đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
Năm là, tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Đảng, bảo vệ đường lối, chủ trương, chính sách, nghị quyết của Đảng và Nhà nước, chống lại sự phá hoại của kẻ thù. Thực hiện nghiêm túc tự phê bình và phê bình trong sinh hoạt Đảng, bảo đảm sự đoàn kết thống nhất trong nội bộ, làm cho Đảng luôn trong sạch, vững mạnh. Tích cực làm công tác phát triển đảng viên mới.
b) Quyền của đảng viên. ( Quy định tại điều 3 Điều lệ Đảng - đảng viên có 4 quyền)
Các quyền của đảng viên nêu trong Điều lệ Đảng nhằm đảm bảo cho đảng viên thực hiện đầy đủ quyền dân chủ về mặt chính trị trong tổ chức và sinh hoạt Đảng. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định : « Khi mọi người đã phát biểu ý kiến, đã tìm thấy chân lý, lúc đó quyền tự do tư tưởng hóa ra quyền tự do phục tùng chân lý ».
3. Nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt của Đảng.
- Tập trung dân chủ là nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và sinh hoạt của Đảng. Được quy định tại Điều 9 Điều lệ Đảng.
- Để thực hiện tốt nguyên tắc TTDC, cần nhận thức đúng đắn và thống nhất nội dung của nguyên tắc này, đồng thời phải có cơ chế, các quy định, quy chế làm việc cụ thể, đồng bộ, đảm bảo thực hiện nghiêm minh ở mỗi cấp, ở mỗi tổ chức đảng.
- Ngoài việc khẳng định TTDC làm nguyên tắc tổ chức cơ bản cho hoạt động của Đảng, Điều lệ Đảng còn quy định : tự phê bình và phê bình ; đoàn kết trên cơ sở Cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng ; gắn bó mật thiết với nhân dân ; Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật là những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng.
4. Khen thưởng và kỷ luật trong Đảng.
a) Khen thưởng trong Đảng. (Quy định tại Điều 34, Điều lệ Đảng.
Hướng dẫn số 03-HD/BTCTW ngày 29/12/2006 của Ban tổ chức Trung ương
có quy định các hình thức khen thưởng định kỳ và không định kỳ cho tổ chức Đảng và đảng viên như sau:
- Đối với tổ chức đảng: tặng giấy khen, bằng khen, cờ cho các tổ chức đảng gồm: đảng bộ Huyện hoặc tương đương; tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ bộ phận; chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở; tổ đảng trực thuộc chi bộ; các ban tham mưu và đơn vị sự nghiệp của Đảng.
- Đối với đảng viên: tặng giấy khen, bằng khen, huy hiệu 30 năm, 40 năm, 50 năm, 60 năm,70 năm, 80 năm tuổi Đảng.
- Các cấp ủy có thẩm quyền xét khen thưởng tổ chức đảng và đảng viên theo định kỳ hằng năm, gắn với việc tổng kết của đảng bộ, chi bộ ; theo nhiệm kỳ Đại hội 5 năm/lần đối với đảng bộ cấp huyện và tương đương ; khen thưởng không theo định kỳ đối với tổ chức đảng và đảng viên có thành tích xuất sắc.
+ Đảng ủy cơ sở : xét tặng giấy khen cho những chi bộ đạt TS, VM tiêu biểu trong năm.
+ Huyện ủy (và tương đương) : xét quyết định công nhận tổ chức cơ sở TS, VM, tặng giấy khen cho những chi bộ đạt tiêu chuẩn TS,VM tiêu biểu 3 năm liền.
+ Tỉnh ủy (và tương đương) : quyết định tặng bằng khen cho những TCCSĐ, tặng huy hiệu 30 năm, 40 năm, 50 năm, 60 năm, 70 năm, 80 năm tuổi Đảng, bằng khen cho đảng viên trong đảng bộ.
b) Kỷ luật trong đảng.
- Kỷ luật Đảng là nhựng quy định bắt buộc mọi đảng viên và tổ chức đảng phải nghiêm chính chấp hành.
- Kỷ luật Đảng bắt nguồn từ bản chất giai cấp công nhân, từ nguyên tắc tổ chức cơ bản của Đảng, vừa có tính nghiêm túc, vừa mạng tính tự giác. Nghiêm túc phải trên cơ sở tự giác, tự giác càng cao thì kỷ luật càng nghiêm túc.
- Thi hành kỷ luật Đảng là một nội dung quan trọng nhằm giữ vững sự đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động, bảo đảm cho Đảng TSVM, tăng cường sức chiến đấu của Đảng. Giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương trong Đảng là một yếu tố rất quan trọng đảm bảo cho Đảng tồn tại, hoạt động và phát triển.
- Phương châm thi hành kỷ luật đã được Điều lệ Đảng xác định là « công minh, chính xác, kịp thời ».
+ Công minh là bất cứ đảng viên và tổ chức nào, không kể chức vụ cao hay thấp, tuổi đảng nhiều hay ít, tổ chức cấp trên hay cấp dưới, nếu vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật đều phải xem xét, kết luận, xử lý nghiêm túc, không có ngoại lệ, không có khu vực cấm.
+ Chính xác là việc thi hành kỷ luật phải đúng người, hoặc tổ chức vi phạm, đúng nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân của vi phạm. Khi xem xét, xử lý kỷ luật phải thẩm tra, xác minh chu đáo, phân biệt rõ bản chất và hiện tượng, vi phạm thuộc về phẩm chất chính trị, nguyên tắc hay tác phong sinh hoạt ; trách nhiệm chủ yếu thuộc về cá nhân đảng viên hay tập thể.
+ Kịp thời là việc thi hành kỷ luật phải khẩn trương, đúng lúc, không để kéo dài, làm giảm hoặc mất tác dụng của việc thi hành kỷ luật.
- Các hình thức kỷ luật của Đảng.
+ Đối với tổ chức đảng có có 3 hình thức kỷ luật : khiển trách, cảnh cáo, giải tán.
+ Đối với đảng viên chính thức có 4 hình thức kỷ luật : khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ ra khỏi Đảng.
+ Đối với đảng viên dự bị có 2 hình thức kỷ luật : khiển trách và cảnh cáo.
- Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên và tổ chức đảng vi phạm được quy định trong Điều lệ Đảng :
+ Chi bộ quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong chi bộ (kể cả cấp ủy viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý) vi phạm phấm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ do cấp trên giao).
+ Cấp ủy tỉnh, thành, huyện, quận và tương đương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên ; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp ủy viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên ; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp ủy viên cùng cấp vi phạm nhiệm vụ do cấp ủy giao.
+ BTV cấp ủy quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên ; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp ủy viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên, cán bộ thuộc diện cấp ủy cấp trên quản lý vi phạm nhiệm vụ chuyên môn được giao.
CÂU HỎI THẢO LUẬN

1. Bản chất giai cấp công nhân của Đảng thể hiện ở những điểm chủ yếu nào trong Điều lệ Đảng?
2. Đảng cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nội dung cơ bản của nguyên tắc đó được Điều lệ Đảng quy định như thế nào ?
3. Điều lệ Đảng quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của đảng viên như thế nào ?