Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    giun tròn

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lưu Thanh Thư
    Ngày gửi: 17h:58' 07-04-2012
    Dung lượng: 3.3 MB
    Số lượt tải: 184
    Số lượt thích: 0 người
    SV thực hiện: Nguyễn Thanh Bắc
    Nguyễn Thị Mai
    Nguyễn Hồng Vân
    Chử Thanh Ngọc
    Đỗ Mai Hồng
    NGÀNH GIUN TRÒN
    NGÀNH GIUN TRÒN
    ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA GIUN TRÒN (NEMATODA)
    II. CẤU TẠO CỦA GIUN TRÒN
    III. SINH DỤC CỦA GIUN TRÒN
    IV. PHÂN LOẠI GIUN TRÒN
    V. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO THÍCH NGHI VỚI MÔI TRUỜNG SỐNG KÝ SINH
    VI. VAI TRÒ





    I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA GIUN TRÒN (NEMATODA)
    - Cơ thể hình ống dài, 2 đầu thuôn nhỏ, thiết diện ngang tròn.
    Miệng ở tận cùng phần đầu có giác bám.
    Hậu môn ở cuối mặt bụng.
    Trên mặt bụng có lỗ bài tiết nằm ngay sau miệng.
    Miệng
    Tuyến tinh
    Môi
    Hàm
    Giác bám
    Lỗ sinh dục cái
    Ống dẫn trứng
    Tuyến trứng
    Gai giao cấu
    Hậu môn
    Xòe đuôi
    Miệng
    Là động vật đối xứng 2 bên (tuy vẫn còn rõ nền đối xứng tỏa tròn của tổ tiên, thể hiện ở cấu trúc hệ thần kinh).
    Là nhóm động vật có 3 lá phôi. Có thể xoang giả đặc trưng là giữa thành cơ thể và ruột có 1 khoảng trống chứa đầy dịch. (Gọi là giả vì giữa thể xoang và các hệ cơ quan chưa có màng ngăn cách).
    Dây thần kinh
    Ống bài tiết
    TB Cơ dọc
    Tầng cuticun
    Ruột
    Buồng
    Trứng
    Xoang cơ thể
    Sơ đồ lát cắt ngang của giun tròn cái
    Sinh sản đơn tính. Con đực thường nhỏ hơn con cái, đuôi cong hơn.
    Đực
    Cái
    Đuôi của giun đực và cái
    - Hệ thần kinh có cấu tạo đối xứng tỏa tròn.
    - Hệ bài tiết không có hoặc nếu có thì là dạng biến đổi của tuyến da hoặc là nguyên đơn thận.
    - Chưa có hệ tuần hoàn và hô hấp chuyên hóa.
    - Cơ quan tiêu hóa dạng ống, đã có hậu môn và ruột sau.
    1. Hình dạng
    - Hình dạng: hình trụ, hình ống, thuôn 2 đầu.

    - Miệng nằm phía trước cơ thể, lỗ hậu môn, bài tiết, sinh dục nằm ở mặt bụng.
    Con đực
    Con cái
    II. CẤU TẠO CỦA GIUN TRÒN
    2. Cấu tạo thành cơ thể
    Trứng
    Tử cung
    Xoang cơ thể
    Dây thần kinh bụng
    Gờ bụng
    Tay cơ
    Ruột
    Thành ruột
    Dây TK lưng
    Gờ lưng

    Biểu bì hợp bào
    Cuticun
    Ống bài tiết
    Gờ bên
    Mao quản
    Trứng
    Tử cung
    Xoang cơ thể
    Dây thần kinh bụng
    Gờ bụng
    Tay cơ
    Ruột
    Thành ruột
    Dây TK lưng
    Gờ lưng

    Biểu bì hợp bào
    Cuticun
    Buồng trứng
    Ống bài tiết
    Gờ bên
    Mao quản
    Cơ thể có tầng cuticun bao
    bọc bên ngoài
    Đối với những loài sống tự do
    Tầng cuticun mỏng, những
    loài sống kí sinh tầng cuticun
    rất phát triển
    + Tầng cuticun này thay đổi sau
    mỗi lần lột xác (thường cuticun
    hình thành ra các gai, các gai
    này giúp chúng bám chặt vào
    thành ruột, giúp con đực bám vào
    con cái trong khi giao phối).
    Lát cắt ngang của
    giun đũa
    3. Hoạt động tiêu hóa
    Cấu tạo ruột trước của giun tròn
    Thức ăn:
    + Loài sống tự do:
    ăn thịt (động vật bé,
    vi khuẩn, trùng bánh xe)
    + Loài kí sinh:
    ăn mô và dịch
    của vật chủ.(giun chỉ,
    giun móc)
    Lỗ miệng ở phía trước cơ thể,
    Có 3 môi bao quanh
    (1 môi lưng, 2 môi bụng)
    Ruột thẳng, có lỗ hậu môn
    và ruột sau (ngắn)
    - Hầu có nguồn gốc từ lá
    phôi ngoài phân thành 2 phần
    (khoang miệng và thực quản)
    Thực quản có thành cơ khỏe,
    có tuyến tiêu hóa.
    4. Thần kinh và giác quan
    Hệ thần kinh: có vòng thần
    kinh bao quanh phần trước
    thực quản (các hạch
    thần kinh,có dây lưng và
    dây bụng).
    - Giác quan:
    + Bọn kí sinh trong:Thường
    tiêu giảm
    + Bọn tự do: có cơ quan
    xúc giác phía ngoài
    Có TB Thần kinh cảm
    giác ánh sáng giúp chúng
    phân biệt sáng tối.
    6. Hệ sinh dục
    Con đực
    Con cái
    Hệ sinh dục phân tính
    + Con đực thường bé hơn con cái
    và có gai giao phối
    + Hệ sinh dục dạng ống nằm
    trong xoang cơ thể.
    Giun tròn chưa có hệ
    tuần hoàn và hệ hô hấp
    chuyên hóa.
    Dịch trong xoang cơ thể
    của một số giun tròn chứa
    sắc tố giữ chức năng tuần
    hoàn.
    7. Hệ hô hấp và tuần hoàn
    III.SINH DỤC CỦA GIUN TRÒN
    1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA
    HỆ SINH DỤC
    Giun đực nhỏ và ngắn
    Giun cái to và dài
    Giun tròn phân tính. Con đực và con cái sai khác nhau về hình dạng và cấu tạo cơ quan sinh dục
    Đực thường bé hơn cái và có gai giao phối.
    Một số loài còn có xòe đuôi giúp bám vào con cái khi giao phối. 

    Cơ quan sinh dục đực chỉ là một sợi dài liên tục.
    Tuyến tinh, hình sợi rất mảnh, tiếp theo ống dẫn tinh có kích thước lớn hơn và ống phóng tinh có kích thước lớn nhất.
    Tận cùng là cơ quan giao phối gồm 2 gai giao phối thò ra ngoài qua huyệt.
    Ống dẫn tinh
    Hậu môn
    Ruột
    Miệng
    Cơ quan sinh dục cái gồm :

    2 sợi dài được gấp khúc và xếp với nhau thành búi trong cơ thể.
    Tuyến trứng là phần có kích thước nhỏ và mảnh, phần ống dẫn có kích thước lớn hơn. Tiếp theo là phần tử cung lớn nằm song song dọc hai bên cơ thể.
    Phía cuối 2 tử cung nhập với nhau đổ vào âm đạo, tận cùng là lỗ sinh dục cái.
    Miệng
    Ruột
    ống dẫn trứng
    Hậu môn
    Lỗ sinh dục cái
    Phần lớn giun tròn đẻ trứng, một số đẻ con. Trứng giun tròn phân cắt xác định, đối xứng hai bên, hoàn toàn và gần như không đều.
    Thường gặp hiện tượng giảm nhiễm trong quá trình phân cắt trứng ở các giun tròn kí sinh.
    Phôi vị được hình thành theo cách lõm vào và có biến đổi ít nhiều.
    III.SINH DỤC CỦA GIUN TRÒN
    2.SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN
    Phát triển hậu phôi của giun tròn qua 4 lần lột xác, hình dạng của ấu trùng giống trưởng thành (ở lần lột xác thứ 4)
    Ấu trùng có thể lột xác ngay trong trứng và ở tuổi 3 có khả năng gây nhiễm.
    Phát triển của giun tròn không qua xen kẽ thế hệ, có thể phát triển trực tiếp hay gián tiếp.
    Phát triển trực tiếp:

    Ở giun tròn kí sinh thực vật đẻ trứng vào đất hay vào cây chủ, phát triển trực tiếp ở đó.
    Ví dụ: giun rễ lúa
    Giun tròn kí sinh động vật thì trứng theo phân của vật chủ ra ngoài và vào cơ thể vật chủ bằng con đường tiêu hoá.
    Ví dụ: giun kim, giun móc câu
    Vòng đời của giun kim
    Vòng đời của giun móc câu
    Khi vào ống tiêu hoá của cơ thể vật chủ, ấu trùng có thể hình thành ngay con trưởng thành ở đó hay qua vòng di chuyển phức tạp qua gan, phổi, tim,… rồi trở về nơi kí sinh là ống tiêu hoá.

    Ví dụ: Giun đũa
    Vòng đời của giun đũa
    Phát triển gián tiếp:
    Phát triển qua vật chủ trung gian là động vật không xương sống như côn trùng, giun đất, ốc, giáp xác…
    Trong cơ thể vật chủ trung gian, ấu trùng phát triển một thời gian trước khi vào vật chủ chính.
    Một số giun tròn phát triển gián tiếp không qua môi trường ngoài mà vào thẳng vật chủ trung gian như muỗi truyền bệnh giun chỉ.
    Vòng đời của giun chỉ
    Có khi vật chủ trung gian và vật chủ chính chỉ là 1(giun xoắn)
    GIUN TRÒN ( NEMATODA)
    LỚP
    ADENOPHOREA
    ( Aphasmidia )
    LỚP
    SACERNENTEA
    ( Phasmidia )
    IV. PHÂN LOẠI GIUN TRÒN ( NEMATODA )
    1. LỚP ADENOPHOREA ( Aphasmidia )
    - Gồm những giun tròn sống tự do ở biển, nước ngọt và trong đất.
    - Một số ít ký sinh trong cơ thể động vật, thực vật.
    - Tơ xúc giác và amphid phát triển ở hai bên đầu .
    - Tuyến cổ dạng khối có ống tiết ngắn. Dọc cơ thể có tuyến hạ bì đơn. Cuối có tuyến đuôi tiết chất dính bám vào giá thể. Con đực không bao giờ có xòe đuôi .
    GIUN TÓC
    GIUN XOẮN
    LỚP ADENOPHOREA ( Aphasmidia )
    Họ
    Longidoridae

    Họ
    Trichodoridae
    Họ
    Dorylaimidae
    LỚP SACERNENTEA ( Phasmidia )
    Gồm giun tròn sống hoại sinh trong đất, nước ngoạt và ký sinh trong cơ thể động vật và thực vật.
    Cơ quan xúc giác là nhú chỉ có ở phần đầu. Amphid bé thường dịch về phía trước trên môi.
    Tuyến cổ có ống chia nhánh trong gờ hạ bì.
    Có tuyến phasmid là cơ quan cảm giác ở hai bên đuôi.
    Không có tuyến hạ bì dọc cơ thể và tuyến đuôi.. Con đực có xoè đuôi.
    Các loài gây hại trầm trọng ở người, gia súc và cây trồng tập trung ở lớp này .

    LỚP SACERNENTEA ( Phasmidia )
    Bộ
    Rhabditida
    Bộ
    Tylenchida
    Bộ
    Spirurida
    Bộ Rhabditida
    Bao gồm các nhóm hoại sinh và ký sinh
    GIUN LƯƠN
    GIUN MÓC
    GIUN KIM
    - Tập trung lớn các loài ký sinh gây hại đáng kể ở thực vật.
    - Ngoài ra có số ít ký sinh ở động vật và ăn thịt.
    - Hiện nay phát hiện khoảng: 250 loài giun tròn hại cây, trong số đó có 65 loài hại lúa , 33 loài hại ngô, 39 loài hại chè, 31 loài hại mía và 23 loài hại dứa.
    Bộ Tylenchida
    KÝ SINH TRONG RỄ CÂY
    Bộ Spirurida
    - Gồm các giun tròn ký sinh ở động vật và người.
    - Được sắp xếp thành các phân bộ: sipirurata, cucullamata….
    Giun đũa
    GIUN ĐŨA
    V. Đặc điểm cấu tạo thích nghi với môi trường sống kí sinh trong ruột non người.
    - Cấu tạo:
    + Cơ thể hình đũa, thuôn 2 đầu: Chui luồn vào môi trường kí sinh
    + Ngoài cùng có lớp vỏ cuticun: cơ thể luôn căng tròn, không bị phân huỷ bởi dịch tiêu hoá trong ruột non người.
    Thành cơ thể:
    + Lớp biểu bì: bảo vệ cơ thể
    + Lớp cơ dọc phát triển: hạn chế di chuyển, chỉ co duỗi cơ thể chui rúc trong môi trường kí sinh
    + Tầng cuticun có khả năng hình thành một số gai: bám chắc vào thành ruột.
    Ống tiêu hoá:
    + Lỗ miệng nằm giữa 3 môi bé: bám vào vật chủ
    + Hầu phát triển: hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều
    + Tốc độ tiêu hoá nhanh
    Tuyến sinh dục:
    + Dạng ống: dài và cuộn khúc, đẻ nhiều trứng: duy trì và phát tán nòi giống

    1. Lợi ích
    Sống tự do:
    + Tham gia tích cực vào hoá mùn và hoá khoáng vụn hữu cơ.
    + Một số loài được gây nuôi làm thiên địch chống sâu hại.
    V. Vai trò của giun tròn
    2. Tác hại
    - Sống kí sinh:
    + Gây đau bụng, rối loạn tiêu hoá
    + Lấy chất dinh dưỡng của cơ thể -> còi xương, suy dinh dưỡng.
    + Gây tắc ruột, tắc dẫn mật, gây viêm loét ruột
    + Tạo ra độc tố đầu độc cơ thể
    + Giảm năng suất cây trồng
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng