Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Bài giảng điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    nhiệt kế - nhiệt giai

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thu Thảo
    Ngày gửi: 19h:15' 17-04-2012
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 99
    Số lượt thích: 0 người
    NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    Câu 1: Nêu kết luận chung về sự nở vì nhiệt của các chất?
    - Các chất rắn, lỏng, khí đều nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
    - Các chất rắn, lỏng, khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
    - Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
    - Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
    Câu 2: Có ba bình giống hệt nhau lần lượt đựng các khí sau: hiđrô, ôxi, nitơ. Hỏi khi nhiệt độ các khí trên tăng thêm 500C nữa thì thể tích khối khí nào lớn nhất?
    A. Hiđrô
    B. Ôxi
    C. Nitơ.
    D. Không xác định được.
    E. Cả ba bình vẫn có thể tích như nhau.
    Con: Mẹ ơi, cho con đi đá bóng nhé !
    Mẹ : Không được đâu ! Con đang sốt nóng đây này !
    Con: Con không sốt đâu ! Mẹ cho con đi nhé !
    Vậy phải dùng dụng cụ nào để có thể biết chính xác người con có sốt hay không?
    C1. Có 3 bình đựng nước a, b, c ; cho thêm nước đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm nước nóng vào bình c để có nước ấm.
    a) Nhúng ngón trỏ tay phải vào bình a, ngón trỏ trái vào bình c. Các ngón tay có cảm giác thế nào?
    b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
    0 phút 1 phút 2 phút
     Ngón tay rút từ bình a ra sẽ có cảm giác nóng, ngón tay rút từ bình c ra sẽ có cảm giác lạnh, dù nước trong bình b có nhiệt độ xác định.
     Cảm giác của tay không thể xác định chính xác được độ nóng lạnh của một vật mà ta sờ vào nó hay tiếp xúc với nó.
    * Chú ý: Không nên sờ tay vào vật quá nóng hay quá lạnh sẽ rất nguy hiểm cho sức khoẻ.
     Ngón tay nhúng bình a có cảm giác lạnh, ngón tay nhúng bình c có cảm giác nóng.
    C1. Cảm giác của tay không cho phép xác định chính xác mức độ nóng lạnh.
    C2. Cho biết, thí nghiệm vẽ ở hình 22.3 và hình 22.4 dùng để làm gì?
    Hình 22.3 Hình 22.4
     Để đo nhiệt độ ta dùng nhiệt kế.
    Bài 22 Nhiệt kế - Nhiệt giai
    32 0F
    212 0F
    1000 C
    00 C
    Hình 22.3
    1000C
    Đun nước
     Hình 22.3 a đo nhiệt độ hơi nước đang sôi. Trên cơ sở đó vẽ vạch 100 0 C của nhiệt kế.
    Bài 22: NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI
    1. NHIỆT KẾ:
    Hình 22.4
    Cho nhiệt kế vào
    Hình 22.4 a đo nhiệt độ của nước đá. Trên cơ sở đó vẽ vạch
    0 0 C của nhiệt kế.
    Bài 22: NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI
    C3. Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế vẽ ở hình 22.5 về GHĐ, ĐCNN, công dụng và điền vào bảng 22.1.
    1. NHIỆT KẾ:
    Bài 22: NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI
    * Trả lời câu hỏi
    Hình 22.5
    Nhiệt kế
    thuỷ ngân
    Nhiệt kế
    y tế
    Nhiệt kế
    rượu
    00
    01
    02
    03
    04
    05
    06
    07
    08
    09
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    22
    23
    24
    25
    26
    27
    28
    29
    30
    31
    32
    33
    34
    35
    36
    37
    38
    39
    40
    41
    42
    43
    44
    45
    46
    47
    48
    49
    50
    51
    52
    53
    54
    55
    56
    57
    58
    59
    60
    Bảng 22.1.
    - 300C
    1300C
    10C
    Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
    350C
    420C
    0,10C
    Đo nhiệt độ cơ thể
    -200C
    500C
    20C
    Đo nhiệt độ khí quyển
    C4: Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì ? Cấu tạo như vậy, có tác dụng gì ?
     Trong ống quản ở gần bầu nhiệt kế có một chỗ thắt.
    Chỗ thắt này có tác dụng ngăn không cho thuỷ ngân tụt xuống khi đưa bầu nhiệt kế ra khỏi cơ thể.
    a) Năm 1742, nhà bác học người Thụy Điển là Celsius, đã đề nghị chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt độ của hơi nước đang sôi thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1 độ, ký hiệu là 10C. Thang nhiệt độ này gọi là thang nhiệt độ Celsius, hay nhiệt giai Celsius.
    a) Trước đó, vào năm 1714, nhà vật lí người Đức là Farenhai, đã đề nghị một nhiệt giai mang tên ông. Trong nhiệt giai này, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, còn nhiệt độ của hơi nước đang sôi là 2120F.
    Nhiệt giai Xenxiut:
    Nhiệt độ của nước đá đang tan là …………, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là …………
    Nhiệt giai Farenhai:
    Nhiệt độ của nước đá đang tan là …………, nhiệt độ của hơi nước đang sôi là ………….
    00C
    1000C
    2120F
    320F
    Như vậy 1000C ứng với 2120F – 320F = 1800F,
    nghĩa là 10C = 1,80F.
    Thí dụ: Tính xem 200C ứng với bao nhiêu 0F ?
    Ta có: 200C = 00C + 200C
    Vậy: 200C = 320F + (20 x 1,80F) = 680F
    C5: Hãy tính xem 300C, 370C ứng với bao nhiêu 0F ?
    * 300C = 00C + 300C
    = 320F + (30 x 1,80F) = 860F
    * 370C = 00C + 370C
    = 320F + (37 x 1,80F) = 98,60F
    Ghi nhớ:
    * Để đo nhiệt độ, người ta dùng nhiệt kế.
    * Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất.
    * Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như : Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế,...
    * Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C, của hơi nước đang sôi là 1000C. Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, của hơi nước đang sôi là 2120F.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
    1.Bài vừa học:
    * Học thuộc phần ghi nhớ.
    * Làm bài tập: 22.1,22.2,22.4 & 22.5 SBT.
    * Đọc phần có thể em chưa biết.

    2.Bài sắp học: Chuẩn bị tiết 27:
    THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH
    - Đọc trước bài thực hành.
    - Kẻ trên giấy A4 hình 23.2 trang 73 SGK.

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng